Bảng chào giá theo định mức khoan ngầm kéo ống
CƠ SỞ KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BẢNG BÁO GIÁ KHOAN NGẦM HDD CHO CÁC TUYẾN ỐNG D150 ĐẾN D1500
Trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, khoan ngầm định hướng ngang (Horizontal Directional Drilling – HDD) là phương pháp thi công chủ đạo được áp dụng rộng rãi cho việc lắp đặt các tuyến ống kỹ thuật ngầm có đường kính từ nhỏ đến rất lớn. Cùng với sự gia tăng quy mô và độ phức tạp của các dự án hạ tầng, yêu cầu xây dựng bảng báo giá khoan ngầm HDD một cách khoa học, minh bạch và có cơ sở kỹ thuật ngày càng trở nên quan trọng. Bảng báo giá không chỉ phục vụ mục đích lập dự toán và quản lý chi phí mà còn là căn cứ để thẩm định dự án, lựa chọn phương án kỹ thuật và đánh giá hiệu quả đầu tư.
Bảng báo giá khoan ngầm HDD cho các đường kính ống từ D150 đến D1500 chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kỹ thuật, công nghệ, địa chất và điều kiện thi công cụ thể. Do đó, việc xây dựng bảng giá cần dựa trên phân tích tổng hợp các yếu tố này, thay vì chỉ dựa vào đường kính ống hoặc chiều dài tuyến khoan một cách đơn giản. Trong phạm vi bài viết này, các nguyên tắc kỹ thuật và cấu trúc cơ bản của bảng báo giá khoan ngầm HDD được trình bày theo cách tiếp cận khoa học, phù hợp với yêu cầu của hồ sơ trình duyệt dự án và tài liệu chuyên ngành.
Về mặt khái niệm, bảng báo giá khoan ngầm HDD là tập hợp các đơn giá thi công khoan ngầm kéo ống được xây dựng theo từng dải đường kính ống, chiều dài khoan và điều kiện thi công tiêu chuẩn. Các đơn giá này phản ánh chi phí thực tế cần thiết để thực hiện đầy đủ các công tác kỹ thuật của một dự án khoan ngầm, bao gồm khảo sát, chuẩn bị mặt bằng, khoan dẫn hướng, mở rộng lỗ khoan, kéo ống, hoàn trả mặt bằng và các chi phí gián tiếp liên quan.
Đường kính ống là yếu tố kỹ thuật cơ bản đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá khoan ngầm HDD. Khi đường kính ống tăng từ D150 lên D1500, quy mô thiết bị, công suất máy khoan, kích thước mũi khoan và rimmer, cũng như lực kéo yêu cầu tăng lên đáng kể. Điều này kéo theo sự gia tăng về chi phí đầu tư thiết bị, chi phí vận hành, tiêu hao năng lượng và thời gian thi công. Do đó, bảng báo giá thường được phân chia theo các nhóm đường kính đặc trưng như D150–D200, D250–D300, D350–D450, D500–D600, D700–D1000 và D1200–D1500.
Đối với các tuyến ống nhỏ, điển hình từ D150 đến D250, công tác khoan ngầm HDD thường sử dụng các máy khoan cỡ nhỏ đến trung bình, phù hợp với khu vực đô thị, khu dân cư hoặc các vị trí có mặt bằng hạn chế. Chi phí cho nhóm đường kính này chủ yếu bao gồm chi phí nhân công kỹ thuật, chi phí vận hành máy khoan, dung dịch khoan và công tác hoàn trả mặt bằng. Do lực kéo và yêu cầu mở rộng lỗ khoan không quá lớn, đơn giá khoan ngầm cho nhóm đường kính này thường thấp nhất trong toàn bộ dải kích thước.
Khi đường kính tăng lên mức D300–D450, yêu cầu kỹ thuật bắt đầu phức tạp hơn. Máy khoan cần có công suất lớn hơn, số lần mở rộng lỗ khoan tăng lên và dung tích dung dịch khoan tiêu thụ lớn hơn. Ngoài ra, lực kéo ống tăng đáng kể, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ quá trình kéo ống nhằm tránh biến dạng hoặc hư hỏng. Các yếu tố này được phản ánh trực tiếp vào đơn giá khoan ngầm HDD cho nhóm đường kính trung bình.
Đối với các tuyến ống lớn từ D500 đến D600, khoan ngầm HDD bước sang một cấp độ kỹ thuật cao hơn. Việc mở rộng lỗ khoan thường phải thực hiện theo nhiều cấp, sử dụng các rimmer có đường kính lớn và yêu cầu máy khoan có lực kéo và mô men xoắn cao. Thời gian thi công kéo dài hơn, đồng thời chi phí cho dung dịch khoan, nhiên liệu và khấu hao thiết bị tăng đáng kể. Bảng báo giá cho nhóm đường kính này cần phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh do quy mô và độ phức tạp của công trình.
Các tuyến ống có đường kính lớn từ D700 đến D1000 thường được áp dụng cho các dự án hạ tầng quy mô lớn như đường ống cấp nước chính, ống thoát nước lớn hoặc ống dẫn năng lượng. Với nhóm đường kính này, yêu cầu về khảo sát địa chất, thiết kế tuyến khoan và kiểm soát thi công trở nên đặc biệt nghiêm ngặt. Chi phí khảo sát và xử lý nền có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị khoan ngầm. Do đó, đơn giá khoan ngầm HDD cho nhóm này thường cao và có biên độ dao động lớn, phụ thuộc mạnh vào điều kiện địa chất và chiều dài tuyến khoan.
Đối với các tuyến ống rất lớn từ D1200 đến D1500, khoan ngầm HDD được xem là một giải pháp kỹ thuật đặc biệt, chỉ được áp dụng khi các phương pháp khác không khả thi hoặc gây tác động lớn đến môi trường và công trình hiện hữu. Các dự án này đòi hỏi máy khoan công suất rất lớn, hệ thống định vị chính xác cao, đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu và công tác quản lý rủi ro nghiêm ngặt. Bảng báo giá cho nhóm đường kính này không thể áp dụng đơn giá cố định mà thường được xây dựng trên cơ sở phân tích riêng cho từng dự án cụ thể.
Ngoài đường kính ống, chiều dài tuyến khoan là yếu tố quan trọng thứ hai ảnh hưởng đến đơn giá khoan ngầm HDD. Thông thường, đơn giá khoan tính theo mét dài có xu hướng giảm khi chiều dài tuyến khoan tăng, do chi phí cố định được phân bổ trên chiều dài lớn hơn. Tuy nhiên, đối với các tuyến khoan quá dài, chi phí có thể tăng trở lại do phát sinh các yêu cầu kỹ thuật bổ sung như kiểm soát dung dịch khoan, quản lý độ ổn định lỗ khoan và tăng cường công tác giám sát.
Điều kiện địa chất là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đến bảng báo giá khoan ngầm HDD. Các tuyến khoan đi qua đất cát, cát sét nén chặt hoặc đất đồng nhất thường có đơn giá thấp hơn so với các tuyến khoan đi qua đất yếu, bùn, đất lẫn sỏi hoặc đá phong hóa. Đối với các địa tầng phức tạp, chi phí khoan tăng do tốc độ khoan giảm, mài mòn thiết bị lớn và nguy cơ sự cố cao hơn. Do đó, bảng báo giá cần có hệ số điều chỉnh địa chất để phản ánh đúng mức độ rủi ro và chi phí phát sinh.
Điều kiện thi công cũng là một yếu tố quan trọng khác. Khoan ngầm HDD trong khu dân cư, qua đường quốc lộ, đường cao tốc, đường sắt hoặc vượt sông thường có đơn giá cao hơn so với khoan trong khu vực trống trải. Nguyên nhân là do yêu cầu cao về an toàn, hạn chế rung động, kiểm soát lún và công tác hoàn trả mặt bằng nghiêm ngặt hơn. Ngoài ra, các yêu cầu về cấp phép, tổ chức giao thông và bảo vệ công trình hiện hữu cũng làm tăng chi phí gián tiếp của dự án.
Một thành phần không thể thiếu trong bảng báo giá khoan ngầm HDD là chi phí khảo sát và thiết kế. Đối với các tuyến ống có đường kính nhỏ, chi phí này thường chiếm tỷ trọng thấp. Tuy nhiên, đối với các tuyến ống lớn hoặc tuyến khoan phức tạp, chi phí khảo sát địa chất, địa vật lý và thiết kế kỹ thuật chi tiết có thể chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị. Việc tách riêng chi phí khảo sát và thiết kế trong bảng báo giá giúp minh bạch hóa cấu trúc chi phí và thuận lợi cho công tác thẩm định dự án.
Chi phí nhân công và thiết bị là thành phần chiếm tỷ trọng lớn trong bảng báo giá khoan ngầm HDD. Nhân công kỹ thuật cao, đặc biệt là kỹ sư vận hành máy khoan và chuyên gia định vị, có vai trò quyết định đến chất lượng và an toàn của công trình. Chi phí thiết bị bao gồm khấu hao máy khoan, mũi khoan, rimmer, hệ thống định vị và các thiết bị phụ trợ. Đối với các dự án lớn, chi phí khấu hao thiết bị thường được phân bổ theo thời gian và quy mô công trình.
Dung dịch khoan và vật tư tiêu hao là một yếu tố chi phí quan trọng khác. Lượng dung dịch khoan tiêu thụ phụ thuộc vào đường kính lỗ khoan, chiều dài tuyến khoan và điều kiện địa chất. Việc sử dụng dung dịch khoan phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn quyết định đến độ ổn định lỗ khoan và hiệu quả thi công. Trong bảng báo giá, chi phí dung dịch khoan cần được tính toán dựa trên định mức kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế.
Từ các phân tích trên, có thể thấy rằng bảng báo giá khoan ngầm HDD cho các đường kính ống từ D150 đến D1500 không đơn thuần là một bảng số liệu, mà là kết quả của quá trình phân tích kỹ thuật tổng hợp. Bảng giá cần được xây dựng theo nguyên tắc linh hoạt, có khả năng điều chỉnh theo điều kiện cụ thể của từng dự án, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và khoa học để phục vụ công tác thẩm định và quản lý đầu tư.
Trong thực tiễn triển khai các dự án hạ tầng tại Việt Nam, việc xây dựng và áp dụng bảng báo giá khoan ngầm HDD có cơ sở kỹ thuật rõ ràng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo chất lượng công trình. Đối với các hồ sơ trình duyệt dự án kỹ thuật, bảng báo giá không chỉ là công cụ tài chính mà còn là minh chứng cho tính khả thi và hợp lý của giải pháp công nghệ được lựa chọn.
Trong tương lai, cùng với sự phát triển của công nghệ khoan ngầm HDD, tự động hóa và vật liệu mới, cấu trúc chi phí và bảng báo giá khoan ngầm sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện. Việc chuẩn hóa phương pháp xây dựng bảng báo giá trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý và triển khai các dự án khoan ngầm quy mô lớn và phức tạp.
BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG KHOAN NGẦM KÉO ỐNG
Dự Án : THI CÔNG TUYẾN ỐNG DẪN KHÍ
Hạng mục: Khoan ngang kéo ống lồng băng đường D1100mm
Địa điểm : TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Kính gửi : - BAN DA ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc khoan ngầm. Công ty chúng tôi xin báo giá cho công việc này với quý công ty như sau:
|
STT |
Tên công việc |
Đơn vị |
Tổng KL |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi Chú |
|
|
|
THI CÔNG KHOAN KÉO ỐNG LỒNG THÉP D110MM |
|
|
|
|
|
|
|
I |
ĐƯỜNG GIAO CẮT TỪ LONG HẢI ĐẾN GPP2 (TUYẾN 26") |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tỉnh Lộ 44A |
m |
30.7 |
20,000,000 |
614,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
2 |
Đường Phạm Văn Đồng |
m |
34 |
20,000,000 |
680,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
3 |
Đường Hùng Vương |
m |
47.1 |
20,000,000 |
942,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
4 |
Đường Lê Duẩn |
m |
36.8 |
20,000,000 |
736,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
5 |
Đường 3/2 |
m |
36 |
20,000,000 |
720,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
6 |
Đường Trần Hưng Đạo |
m |
23.8 |
20,000,000 |
476,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
7 |
Đường Điện Biên Phủ |
m |
24.5 |
20,000,000 |
490,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
8 |
Đường Lương Đình Của |
m |
13.4 |
23,000,000 |
308,200,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
9 |
Đường Huỳnh Mẫn Đạt |
m |
14 |
23,000,000 |
322,000,000 |
Có áo rau muống |
|
|
10 |
Đường Huỳnh Khương An |
m |
15.1 |
23,000,000 |
347,300,000 |
Có áo rau muống |
|
|
11 |
Đường Bạch Đằng |
m |
15.8 |
23,000,000 |
363,400,000 |
Khó đặt máy |
|
|
12 |
Đường vào khu công nghiệp An Ngãi |
m |
24 |
20,000,000 |
480,000,000 |
Khoan xuyên 2 đường |
|
|
II |
ĐƯỜNG GIAO CẮT TỪ GPP2 ĐẾN PHÚ MỸ (TUYẾN 30") |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường An Phước |
m |
12 |
23,000,000 |
276,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
2 |
Đường Bùi Công Minh |
m |
32 |
20,000,000 |
640,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
3 |
Đường Phạm Hữu Chí |
m |
23 |
20,000,000 |
460,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
4 |
Đường 44 |
m |
22.5 |
20,000,000 |
450,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
5 |
Đường Quốc Lộ 51 |
m |
48.5 |
30,000,000 |
1,455,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
6 |
Đường sau nhà máy cấp điện |
m |
11.4 |
23,000,000 |
262,200,000 |
Đặt máy khó |
|
|
7 |
Đường vào KCN ATLASPHAT |
m |
28.2 |
20,000,000 |
564,000,000 |
Phải dọn vỉa hè, đặt máy khó |
|
|
8 |
Đường Hoàng Sa |
m |
38.1 |
26,000,000 |
990,600,000 |
Có ruộng lúa, ao thả cá |
|
|
9 |
Đường vào cổng chào thôn Phước Hiệp |
m |
14.1 |
23,000,000 |
324,300,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
10 |
Đường vào KCN Phú Mỹ 3 |
m |
12 |
23,000,000 |
276,000,000 |
2 bên lề thấp, dễ ngập |
|
|
11 |
Đường vào cảng Cái Mép |
m |
33.8 |
30,000,000 |
1,014,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
12 |
Đường Nguyễn Huệ |
m |
29.7 |
20,000,000 |
594,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
13 |
Đường Trần Hưng Đạo |
m |
42 |
20,000,000 |
840,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
14 |
Đường 1B |
m |
21 |
20,000,000 |
420,000,000 |
Chiều rộng đường+lề đường |
|
|
III |
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ |
|
|
|
14,625,000,000 |
|
|
|
IV |
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT) |
10% |
|
|
1,462,500,000 |
|
|
|
V |
TỔNG GIÁ TRỊ |
|
|
|
16,087,500,000 |
|
|
|
(Bằng chữ: Mười sáu tỷ, không trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn.) |
|||||||
|
Ghi chú: - Giá trên chưa bao gồm bơm vữa lấp đầy ống lồng đơn giá : 5.000.0000đ/m. |
|||||||
|
- Chi phí huy động, gia cố bệ máy, neo giữ máy khoan: 60.000.000đ/vị trí. |
|||||||
Xem thêm định mức và đơn giá khoan ngầm kéo ống
Bảng chào giá theo định mức khoan ngầm kéo ống
| STT | Tên công việc | Đơn vị | Tổng KL | đơn giá | Thành tiền |
| THI CÔNG KHOAN KÉO ỐNG LỒNG THÉP D110MM | |||||
| 1 | QUA ĐƯỜNG QL51 ( 1 Ống 30") | md | 61.0 | 28,500,000 | 1,738,500,000 |
| 2 | QUA ĐƯỜNG VÀO LONG SƠN ( 1 Ống 30") | md | 36.0 | 20,000,000 | 720,000,000 |
| 3 | Qua đường vào KCN Phú Mỹ 3 chuyên sâu ( 1 ống 30") | md | 18.0 | 16,500,000 | 297,000,000 |
| 4 | QUA ĐƯỜNG VÀO CẢNG CÁI MÉP - THỊ VẢI ( 1 ống 30") | md | 36.0 | 20,000,000 | 720,000,000 |
| 5 | QUA ĐƯỜNG VÀO NGÃ BA CHINFONG ( 1 ống 30") | md | 32.0 | 18,000,000 | 576,000,000 |
| 6 | QUA ĐƯỜNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ I ( 1 ống 30") | md | 40.0 | 20,000,000 | 800,000,000 |
| 7 | QUA ĐƯỜNG VÀO TRẠM GAS PHÚ MỸ I ( 1 ống 30") | md | 30.0 | 18,000,000 | 540,000,000 |
| 8 | QUA MƯƠNG THỦY LỢI TRONG NHÀ MÁY DINH CỐ (1 Ông 26") | md | 13.0 | 16,500,000 | 214,500,000 |
| 9 | ĐƯỜNG GIAO CẮT TỪ LONG HẢI ĐẾN GPP2 (TUYẾN 26") | md | 338.3 | - | |
| 9.1 | Tỉnh lộ 44A | 31.4 | 18,000,000 | 565,200,000 | |
| 9.2 | Concrete Road ( Thôn Hài Hòa) | 4.0 | 16,500,000 | 66,000,000 | |
| 9.3 | Concrete Road ( Thôn Hài Hòa) | 6.8 | 16,500,000 | 112,200,000 | |
| 9.4 | Đường Phạm Văn Đồng | 33.9 | 20,000,000 | 678,000,000 | |
| 9.5 | Đường Hùng Vương | 47.1 | 16,500,000 | 777,150,000 | |
| 9.6 | Đường Lê Duẩn | 36.8 | 20,000,000 | 736,000,000 | |
| 9.7 | Đường 3/2 | 36.0 | 20,000,000 | 720,000,000 | |
| 9.8 | Đường Trần Hưng Đạo | 23.8 | 16,500,000 | 392,700,000 | |
| 9.9 | Đường Điện Biện Phủ | 20.5 | 16,500,000 | 338,250,000 | |
| 9.10 | Đường Lương Định Của | 7.4 | 16,500,000 | 122,100,000 | |
| 9.11 | Phước Hưng - Long Điền | 9.8 | 16,500,000 | 161,700,000 | |
| 9.12 | Phước Hưng - Long Điền | 9.1 | 16,500,000 | 150,150,000 | |
| 9.13 | Huỳnh Khương An | 9.8 | 16,500,000 | 161,700,000 | |
| 9.14 | Hải Sơn - Phước Hưng | 6.8 | 16,500,000 | 112,200,000 | |
| 9.15 | An Ngãi - Long Điền | 15.5 | 16,500,000 | 255,750,000 | |
| 9.16 | Ngã ba Chợ Bến - An Ngãi | 6.3 | 16,500,000 | 103,950,000 | |
| 9.17 | Bùi Công Minh - Chợ Bến | 15.0 | 16,500,000 | 247,500,000 | |
| 9.18 | Mắm Trí Hải - An Ngãi | 18.3 | 16,500,000 | 301,950,000 | |
| 10 | ĐƯỜNG GIAO CẮT TỪ GPP2 ĐẾN PHÚ MỸ (TUYẾN 30") | 286.0 | - | - | |
| 10.1 | Đường Asphalt phủ cấp phối - An ngãi | 11.4 | 16,500,000 | 188,100,000 | |
| 10.2 | Concrete Road (An ngãi) | 15.1 | 16,500,000 | 249,150,000 | |
| 10.3 | Asphalt Road vào KCN (An ngãi) | 28.2 | 18,000,000 | 507,600,000 | |
| 10.4 | Asphalt Road (An ngãi) | 38.1 | 20,000,000 | 762,000,000 | |
| 10.5 | Concrete Road (Phước long) | 7.0 | 16,500,000 | 115,500,000 | |
| 10.6 | Concrete Road (Phước long) | 9.5 | 16,500,000 | 156,750,000 | |
| 10.7 | Concrete Road (Phước long) | 7.2 | 16,500,000 | 117,975,000 | |
| 10.8 | Concrete Road (Phước long) | 7.1 | 16,500,000 | 117,150,000 | |
| 10.9 | Concrete Road (Phước long) | 5.1 | 16,500,000 | 84,150,000 | |
| 10.10 | Asphalt Road (Phước long) | 9.9 | 16,500,000 | 163,350,000 | |
| 10.11 | Asphalt Road (Phước long) | 6.4 | 16,500,000 | 105,600,000 | |
| 10.12 | Đường vào KCN Phú mỹ 3 | 12.0 | 16,500,000 | 198,000,000 | |
| 10.13 | Đường vào Cảng cá Đức Hạnh | 8.5 | 16,500,000 | 140,250,000 | |
| 10.14 | Đường vào Cảng cái mép - Thị Vải | 33.8 | 20,000,000 | 676,000,000 | |
| 10.15 | Đường Nguyễn Huệ | 29.7 | 18,000,000 | 534,600,000 | |
| 10.16 | Đường Trần Hưng Đạo (Phước Hiệp) | 42.0 | 20,000,000 | 840,000,000 | |
| 10.17 | Đường 1B (Phước Hiệp) | 15.0 | 16,500,000 | 247,500,000 | |
| IX | GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ | 16,812,175,000 | |||
| X | THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT) | 10% | 1,681,217,500 | ||
| XI | TỔNG GIÁ TRỊ | 18,493,392,500 |
Xem thêm kỹ thật khoan ngầm hdd
GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
Dự toán kinh phí khoan ngầm qua sông và cháo giá khoan ngầm HDD
1,200,000 vnđ
1,000,000 vnđ
BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG KHOAN NGẦM
12,000,000 vnđ
10,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE:
0907 957895 - 028 35146426
Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
Hướng dẫn mua hàng
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận
Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
© Bản quyền thuộc về quanlydautu.org
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn