Dự án đầu tư công viên nghĩa trang Vĩnh hằng bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý,
Dự án đầu tư công viên nghĩa trang Vĩnh hằng bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý,
MỤC LỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG VĨNH HẰNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 3
I.5. Tiến độ thực hiện dự án: 5
I.7. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5
I.8. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 5
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG 7
II.1. Giới thiệu tỉnh Hà Giang 7
II.3. Tài nguyên thiên nhiên 12
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 16
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 16
IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 16
IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 17
IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 17
IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 18
IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng 18
IV.7. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng 18
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ 19
V.2. Quy hoạch tổng thể dự án khu nghĩa trang 19
V.4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc 20
V.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 20
V.6. Quy mô đầu tư xây dựng Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng: 21
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 28
VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 28
VI.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 28
VI.3. Tổ chức quản trị và nhân sự của dự án 28
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 30
VII.1. Giải pháp thi công xây dựng 30
VII.2. Hình thức quản lý dự án 31
CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 32
VIII.1. Đánh giá tác động môi trường 32
CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 39
IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 39
IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 39
CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 45
X.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 45
X.3. Phương án hoàn trả vốn vay 46
CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 48
XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 48
XI.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 52
XI.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 52
CHƯƠNG XII:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
Dự án đầu tư công viên nghĩa trang Vĩnh hằng bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý,
- Công ty Cổ phần V4D
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5100445763, đăng ký lần đầu ngày 24/3/2017. thay đổi lần 2 ngày 10/10/2017 do sở KHĐT tỉnh Hà Giang cấp.
- Trụ sở công ty: Tổ 5 thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
- Điện thoại: 02193 825 925 Fax: 02193 825 926
- Vốn điều lệ đăng ký: 68.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám tỷ đồng ./.)
- Đại diện theo pháp luật: Phạm Công Thông - Chức danh: Tổng Giám đốc
- Ngành nghề chính: Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch và Bất động sản, xuất nhập khẩu.
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08) 22142126 Fax: (08) 39118579.
- Tên dự án: Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng;
- Địa điểm: Xã Đạo Đức huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
- Mục tiêu đầu tư nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng với quy mô xây dựng như sau:
+ Công suất thiết kế: Hỏa táng 10 đến 20 ca/ngày.
+ Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Đưa đón và tổ chức mai táng, hỏa táng và chăm sóc phần mộ cho người đã khuất.
- Quy mô kiến trúc xây dựng: Dự án bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý, Nhà bảo vệ; Tượng đài các loại, Chòi lục giác nghỉ chân, cổng hàng rào và các công trình tâm linh khác.
- Hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng.
- Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng 60ha.
TT |
CÁC CHỈ TIÊU |
DIỆN TÍCH (m2) |
I |
CÁC HẠNG MỤC CHÍNH |
600,000 |
1 |
Khu đất phục vụ chôn cất cát táng và hỏa táng |
90,000 |
2 |
Khu đất xây dựng các công ttình tâm linh và cảnh quan |
200,000 |
3 |
Khu mộ chôn cất 1 lần |
100,000 |
4 |
Khu mộ hung táng |
74,000 |
5 |
Khu vực đài hỏa táng |
11,000 |
II |
CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ |
|
1 |
Khu dịch vụ chung và cảnh quan |
18,000 |
2 |
Khu vực quản lí nghĩa trang và đón tiếp khách |
10,000 |
3 |
Khu xử lý chất thải rắn |
8,000 |
4 |
Hồ điều hòa |
6,000 |
5 |
Hồ nước tự nhiên |
43,000 |
6 |
Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
|
6.1 |
Khu vực vườn bao và cổng vào |
1,000 |
6.2 |
Đất cho giao thông |
30,000 |
7 |
Sân hành lễ |
4,000 |
8 |
Bãi đỗ xe |
5,000 |
|
Tổng cộng |
600.000 m2 (60ha) |
Tổng khái toán đầu tư: Khoảng 170,173,000,000 đồng
STT |
Hạng mục |
Giá trị trước thuế |
Thuế VAT |
Giá trị sau thuế |
I |
Chi phí xây lắp |
96,796,364 |
9,679,636 |
106,476,000 |
II. |
Giá trị thiết bị |
45,000,000 |
4,500,000 |
49,500,000 |
III. |
Chi phí quản lý dự án |
1,391,145 |
139,114 |
1,530,259 |
IV. |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
2,435,113 |
243,511 |
2,810,624 |
V. |
Chi phí khác |
1,538,295 |
153,830 |
1,752,363 |
VI. |
CHI PHÍ DỰ PHÒNG |
7,358,046 |
735,805 |
8,103,462 |
IX |
Tổng cộng nguồn vốn đầu tư |
154,518,962 |
15,451,896 |
170,172,708 |
|
Làm Tròn |
|
|
170,173,000 |
a) Vốn tự có: 51,051,900,000 đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư).
b) Vốn vay: 119,121,100,000 đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư).
- Thời gian hoạt động của dự án: trên 50 năm.
- Thời gian xây dựng: từ tháng Quý II năm 2018 đến tháng Quý II năm 2019.
- Thời gian hoạt động: từ tháng 06 năm 2019.
- Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý: Công ty Cổ phần V4D trực tiếp quản lý dự án.
Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Hà Giang được đầu tư xây dựng nhằm các mục tiêu:
- Tránh việc chôn cất tùy tiện, tự phát trong khu vực dân cư, làm trở ngại cho việc triển khai các dự án mới và ô nhiễm môi trường.
- Bố trí chi tiết tổng mặt bằng phân lô sử dụng đất khu nghĩa trang hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất cho việc di dời, chôn cất mồ mả theo trật tự.
- Đáp ứng nhu cầu chôn cất, cải táng của đại bộ phận dân cư trong khu vực Hà Giang và các tỉnh lân cận.
- Quy tập các mồ mả chôn cất rải rác tập trung vào khu cải táng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng, phát triển các dự án phát triển và quy hoạch chung.
Để đáp ứng nhu cầu chôn cất tại các vị trí được quy hoạch ổn định cho người dân địa phương, thực hiện chính sách của Ủy ban Nhân dân tình Hà Giang tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong công tác chuẩn bị đầu tư, Công ty Cổ phần V4D đã đẩy mạnh chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng Khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng nhằm phục vụ nhu cầu cho người dân địa phương trong vài năm tới. Song song đó, dự án còn đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty và cơ hội việc làm cho rất nhiều người. Vì vậy có thể khẳng định việc thực hiện dự án không chỉ vì yếu tố kinh tế mà còn luôn hướng tới những mục tiêu tâm linh có ý nghĩa xã hội thiết thực.
Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đầu tư xây dựng khu nghĩa trang là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đặc biệt, tại tỉnh Hà Giang, nhu cầu về nơi chôn cất lâu dài đang là vấn đề rất bức thiết của người dân.
Vì vậy, việc đầu tư xây dựng Khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong kế hoạch, Công ty Cổ phần V4D sẽ xây dựng theo mô hình khu nghĩa trang kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu người dân địa phương.
Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu ổn định xã hội của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có phù hợp cho công việc đi lại thăm nom.
- Được sự đồng ý các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, của chính quyền địa phương và của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần V4D quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án là tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Hiện trạng đất đầu tư: Dự kiến khu đất 60 Ha tại địa bàn xã Đạo Đức, đang xin UBND tỉnh Hà Giang chấp thuận dự án để thực hiện đầu tư.
- Giới hạn của khu đất như sau:
+ Phía Đông giáp với Đương Quốc lộ 2
+ Phía Tây giáp với Lâm trường Vị Xuyên
+ Phía Nam giáp với khu đất đồi trồng keo
+ Phía Bắc giáp với khu đất Thủy sản
- Về địa chất: Nền địa chất trong khu vực dự án chủ yếu là lớp đất đá phong hóa, lớp đất này có thành phần cơ giới đa dạng. Nền địa chất khu vực dự án có kết cấu chặt, độ nén tốt đảm bảo để tận dụng đất san nền.
- Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông rất thuận lợi cho việc thăm nom phần mộ sau này, cũng như giao thông đi lại của người dân.
- Về khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc . . . Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,60C - 23,90C, biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 100C và trong ngày cũng từ 6 - 70C. Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,20C (tháng l). Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú. Toàn tỉnh đạt bình quân lượng mưa hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta. Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm và các tháng trong năm khá lớn. Năm 2001, lượng mưa đo được ở trạm Hà Giang là 2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244 mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm... Tháng mưa cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm, trong khi đó lượng mưa tháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm
- Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng không lớn. Thời điểm cao nhất (tháng 6, 7, 8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất (tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%: Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt. Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lượng mây trung bình khoảng 7,5/10, cuối mùa đông lên tới 8 - 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ nắng, tháng nhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ).
- Khu vực phụ cận, cách khu đất là đất rừng trồng đang được người dân sử dụng để trồng cây lấy gỗ.
- Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành làm mới các trục đường chính (cấp phối, rộng 8 m), và các đường bao xung quanh.
- Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển của địa phương.
- Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho việc xây dựng khu nghĩa trang.
- Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.
Nền đất tại khu vực dự án: Hiện trạng khu đất chủ yếu là đồi trọc và một số khu trồng keo, một hồ nước tự nhiên phù hợp cho việc phát triển dự án.
Công trình kiến trúc khác: Trong khu đất đầu tư xây dựng không có các công trình công cộng,
Hiện trạng dân cư: không có dân cư sinh sống trong khu vực dự án.
Đường giao thông: Khu vực đầu tư xây dựng có trục đường giao thông chính là đường quốc lộ 1A bên cạnh khu đất.
Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra hồ nước tự nhiên trong khu đất.
Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự nhiên.
Hệ thống cấp điện: Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường quốc lộ và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.
Hệ thống cấp nước: Trong khu vực dự án sẽ sử dụng hệ thống nước được xử lý của chủ đầu tư.
Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển. Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc đầu tư khu nghĩa trang phục vụ nhu cầu của người dân. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.
Dự án đầu tư Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng nằm trong khu vực quy hoạch sử dụng quỹ đất sạch của tỉnh Hà Giang. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí, chức năng hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng, với các tiêu chuẩn hiện đại thích ứng với nhu cầu trước mắt và lâu dài là tất yếu và cần thiết.
Tổng quỹ đất đầu tư xây dựng công trình là 60 Ha đất tại địa bàn xã Đạo Đức
Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng nằm trong khu đất thuộc quyền quản lý của huyện Vị Xuyên cấp cho chủ đầu tư thực hiện dự án không phải đền bù giải phóng mặt bằng trong vực dự án theo chính sách kêu gọi đầu tư của UBND tỉnh Hà Giang.
.....
TT |
Chỉ tiêu |
Giá trị |
Ghi chú |
1 |
Tổng đầu tư có VAT (1.000 đồng) |
170,173,000 |
|
2 |
Hệ số chiết khấu r (WACC) |
9.74% |
|
3 |
Giá trị hiện tại ròng NPV (1.000 đồng) |
23,583,401 |
|
4 |
Suất thu lợi nội tại IRR |
16.85% |
|
5 |
Thời gian hoàn vốn PP: Có chiết khấu |
7 năm 5 tháng |
|
6 |
Không chiết khấu |
10 năm 2 tháng |
|
|
Kết luận |
Dự án hiệu quả |
|
Dự án xây dựng khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của địa phương. Nhà nước/ địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư;
Không chỉ tiềm năng về mặt thị trường ở lĩnh vực chăn sóc sức khỏe, dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính như NPV = 23,58 tỷ đồng; Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 16.85%; thời gian hoà vốn sau có chiết khấu là 10 năm 2 tháng. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh. Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng lớn lực lượng lao động cho tỉnh. Tạo việc làm thường xuyên cho trên 50 lao động trong tỉnh, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của một bộ phận nhân dân trong vùng dự án. Tạo ra diện mạo mới, thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển, góp phần ổn định an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trong vùng dự án. Nâng cao năng lực sản xuất cho nhân dân trong vùng thông qua chương trình khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm từng bước góp phần đưa kinh tế phát triển. Cung cấp một lượng căn hộ nghĩa trang đáng kể đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt.
Việc thực hiện đầu tư Dự án xây dựng khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng của Công ty Cổ phần V4D góp phần vào việc phát triển KT - XH huyện Vị Xuyên cũng như khu vực thành phố HCM. Báo cáo thuyết minh dự án xây dựng khu Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng là cơ sở để Công ty Cổ phần V4D triển khai các nguồn lực để phát triển.
Liên quan đến kinh phí chi trả tiền sử dụng đất: Để hoạch định nguồn lực thực hiện một trong hai hình thức nộp tiền sử dụng đất giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm theo điều 108 Luật Đất đai quy định. Kính đề nghị UBND Tỉnh Hà Giang và Các phòng, ban ngành chức năng giúp doanh nghiệp về các nội dung:
+ Mức giá và tỷ trọng % giá tiền thuê đất hàng năm xin miễn giảm.
+ Chính sách miễn giảm chi tiết, cụ thể về tiền thuê đất dự án
- Xin được hỗ trợ Các thủ tục hành chính thuê đất, thủ tục đầu tư để sớm triển khai dự án. Xin được miễn, giảm nộp tiền SDĐ khu vực đất;
- Được ưu đãi trong vay vốn đầu tư, miễn giảm thuế doanh thu, lợi tức trong thời gian đầu kinh doanh. Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư cho chủ đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng.
- Đề nghị UBND Tỉnh Hà Giang và Các cơ quan có chức năng hổ trợ cho ý kiến về Các chính sách ưu đãi đầu tư, cụ thể về Các lĩnh vực:
+ Xây dựng hạ tầng thiết yếu; Giá và chính sách miễn giảm tiền thuê đất...
Dự án đầu tư Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng như bước cụ thể hoá Chiến lược phát triển của chủ đầu tư, nhằm tạo thêm chỗ ở định cư lâu dài cho người lao động. Do vậy cần được các cấp quan tâm, xem xét để dự án sớm đầu tư xây dựng, đưa vào hoạt động.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền sớm xem xét phê duyệt dự án để Công ty Cổ phần V4D có cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
Dự án đầu tư công viên nghĩa trang Vĩnh hằng bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý,
Thiết kế quy hoạch 1/500 công viên nghĩa trang vĩnh hằng
NỘI DUNG QUY HOẠCH
I. QUY MÔ VÀ TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
1. Quy mô: Diện tích khu vực dự án 246.836,0 m2.
2. Tính chất: Là Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền.
II. QUAN ĐIỂM - MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Quy hoạch được lập ngoài việc đáp ứng được nhiệm vụ của chủ đầu tư, phải phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội, phải bảo đảm tính hiện đại, văn minh, nhưng mặt khác phải phù hợp điều kiện đất đai, thời tiết và phong tục, tập quán của dân cư trong vùng.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu thiết kế.
- Bố trí các khu chức năng phù hợp để thuận lợi cho người dân có nhu cầu sử dụng, đảm bảo yêu cầu về quy mô, diện tích theo Tiêu chuẩn hiện hành.
- Hệ thống đường chính dễ dàng nối kết với hệ thống giao thông khu vực khác. Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại giữa các khu mộ theo quy mô và định hướng quy hoạch.
Xây dựng nghĩa trang tập trung đáp ứng nhu cầu về nơi yên nghỉ cho người quá cố, thân thiện với môi trường.
III. PHÂN KHU CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng mặt bằng khu đất nghiên cứa lập quy hoạch chi tiết, cơ cấu phân thành các khu chức năng như sau:
- Khu mai táng;
- Khu hành chính kỹ thuật và dịch vụ bao gồm:
+ Khu hành chính: Nhà quản trang, dịch vụ gồm văn phòng làm việc, kho, phòng chờ, thường trực, khu vệ sinh.
+ Khu dịch vụ: các công trình dịch vụ phục vụ tang lễ, thăm viếng: nhà chờ, nhà y tế, vệ sinh, giải khát.
+ Khu kỹ thuật: cấp nước, thu gom xử lý rác.
- Khu nhà tang lễ;
- Khu hỏa táng: Quảng trường tổ chức tang lễ, nhà hỏa táng.
- Khu cây xanh, mặt nước.
- Đất giao thông sân bãi.
IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Căn cứ vào Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030, định hướng năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Căn cứ vào Bản đồ điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Long Điền đối với khu đất dự kiến đầu tư dự án Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền tại xã Tam Phước và khu đất dự kiến đầu tư dực án Cụm chế biến hải sản tập trung huyện Long Điền tại xã An Ngãi, huyện Long Điền;
- Căn cứ vào Bản đồ hiện trạng khu đất lập quy họach chi tiết xây dựng 1/500 xây dựng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền;
- Căn cứ vào điều kiện hiện trạng và địa hình ta có thể đưa ra phương án cơ cấu quy hoạch như sau:
Các phương án tổ chức quy hoạch tuân thủ theo điều kiện tự nhiên của địa hình. Khu vực nghiên cứu nằm phía Nam tuyến đường Hải Lâm – Bàu Trứ, có độ dốc từ Tây Bắc sang Đông Bắc vì vậy các phương án quy hoạch đưa ra đều chọn hướng cổng chính phía Đông Bắc. Công trình dịch vụ mai táng, ... đều nằm gần cổng chính.
1. Phương án 1 (phương án so sánh):
- Đường Hải Lâm – Bàu Trứ tuân thủ theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Phước.
- Phía Đông Bắc từ tuyến đường hiện hữu Hải Lâm – Bàu Trứ mở trục đường chính vào khu đất, phía bên ngoài bố trí khu vực bãi xe, kế tiếp là khu vực hồ nước cảnh quan, trước khi đi vào quảng trường tưởng niệm hành lễ, từ đó đi các khu chôn cất, phía Đông là khu nhà quản trang và dịch vụ.
- Khi người quá cố đi vào khu vực chôn cất sẽ đi qua chiếc cầu bắc ngang qua khu vực hồ nước để vào khu tưởng niệm và các khu chôn cất.
- Hệ thống giao thông trong phương án này gồm 3 trục đường chính, 1 trục ngang và hai trục dọc có dãi phân cách rộng để trồng các loại cây tạo bóng mát cho khu vực. Giao giữa các trục đường chính bố trí các tượng đài, điểm tâm linh theo các tôn giáo trong các khu chôn cất, trên các đoạn của dải phân cách bố trí một vài chòi nghỉ chân cho người thân đến thăm, viếng người quá cố.
- Giữa các trục giao thông chính bố trí thêm các trục phụ, phân chia thành các khu chôn cất với diện tích một khu khoảng 9000 m2. Trong một khu chôn cất sẽ gồm các nhóm mộ với khoảng 100 - 120 mộ/ nhóm giữa hai nhóm có một lối đi rộng 1,5m cứ khoảng 200 mộ có một lối đi mỗi bên rộng 2m có dãi phân cách rộng 1,5m ở giữa, tại đây trồng các lại cây hoa trang trí, chính giữa là khu tưởng niệm thờ cúng của khu mộ.
- Phía Bắc trục đường chính đi vào khu đất bố trí khu nhà hỏa táng với diện tích 11.704,1 m2. Ngoài ra bố trí một hồ nước để thu nước mặt của toàn bộ khu vực trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của huyện.
- Tổng số lô mộ bố trí trong phương án: Khoảng 14.114 mộ.
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
S TT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
01 |
Đất mai táng - Khu cán bộ, gia đình chính sách - Khu mộ khác |
111.795,8/ 14.114 mộ 13.175,5/ 1.034 mộ 98.620,3/ 12.426 mộ |
45,29 |
02 |
Đất khu tưởng niệm - Quảng trường |
11.152,4 |
4,52 |
03 |
Đất khu hỏa táng (dự kiến) |
11.704,1 |
4,74 |
04 |
Đất XD công trình hành chính kỹ thuật, dịch vụ - Nhà quản trang, dịch vụ - Nhà tang lễ - Khu kỹ thuật phục vụ |
7.224,4 |
2,93 |
05 |
Đất cây xanh, mặt nước - Cây xanh cách ly - Cây xanh cảnh quan trục đường chính - Hồ nước cảnh quan - Hồ lắng nước mặt |
41.834,2 31.862,0 4.127,6 884,8 4.959,8 |
16,95 |
06 |
Đất giao thông – Bãi xe - Bãi đậu xe - Giao thông chính |
63.125,1 2.679,6 59.600,0 |
25,57 |
|
Tổng cộng |
246,836.0 |
100,0 |
2. Phương án 2 (phương án chọn):
Bố cục các khu chức năng tương tự phương án 1 các khu hành chính, dịch vụ và khu tưởng niệm đều nằm tập trung phía Đông Bắc tiếp giáp với cổng chính.
- Từ tuyến đường Hải Lâm - Bàu Trứ mở cổng chính đi vào khu vực nghĩa trang thông qua tuyến đường chính, hai bên tuyến đường này bố trí các công trình dịch vụ công cộng, khu cây xanh công viên cảnh quan. Phía ngoài tiếp giáp cổng chính, phía Bắc bố trí khu nhà tang lễ, phía Nam là khu hành chính dịch vụ, tiếp đến là bãi xe vào khu trung tâm hỏa táng, hai bên tuyến đường chính là khu cây xanh mặt nước, cảnh quan dẫn vào khu vực tưởng niệm và nhà hỏa táng.
- Hệ thống giao thông trong phương án này gồm 3 trục đường chính, 1 trục ngang và 2 trục dọc có dãi phân cách giữa rộng 4m để trồng các loại cây tạo bóng mát cho khu vực, trên các đoạn của dải phân cách bố trí một vài chòi nghỉ chân cho người thân đến thăm, viếng người quá cố.
- Phía trên cùng hai tuyến đường trục chính dọc bố trí khu tưởng niệm, tượng đài theo tôn giáo của khu vực. Giữa các trục giao thông chính bố trí thêm các trục phụ, phân chia thành các khu chôn cất với diện tích một khu khoảng 5,200 - 11,100 m2. Trong khu chôn cất sẽ phân thành các nhóm mộ với khoảng 100 - 120 mộ/ nhóm; giữa các nhóm có lối đi rộng 1,5m. Trong một khu chôn cất giữa hai nhóm theo chiều ngang và giữa các nhóm theo chiều dọc có một lối đi rộng mỗi bên 1,5m ở giữa có dãi phân cách rộng 2,0m, tại đây trồng các lại cây hoa trang trí cho khu vực, điểm giao nhau của các trục đường nay xây dựng khu tưởng niệm của khu.
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
S TT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
01 |
Đất mai táng - Khu cán bộ, gia đình chính sách - Khu mộ khác |
122.770,6/ 15.819 mộ 1.064 mộ 14.755 mộ |
49,74 |
02 |
Đất công trình hành chính – kỹ thuật |
6.726,3 |
2,73 |
03 |
Đất công trình nhà tang lễ |
3.592,0 |
1,45 |
04 |
Đất khu quảng trường, nhà hỏa táng |
8.089,1 |
3,28 |
05 |
Đất cây xanh, mặt nước |
62.474,2 |
25,31 |
06 |
Đất giao thông – Bãi xe - Bãi đậu xe - Giao thông chính |
43.183,8 2.180,0 41.033,8 |
17,49 |
|
Tổng cộng |
246,836.0 |
100,0 |
V. TỔ CHỨC MẶT BẰNG & BỐ CỤC QUY HOẠCH (phương án chọn)
1. Khu đất mai táng:
Các khu đất mai táng gồm 5 khu vực chính: Khu mộ phần dành cho cán bộ, gia đình chính sách, khu mộ phần dành cho các tín đồ theo đạo Công giáo, khu mộ phần dành cho các tín đồ Phật giáo và khu mộ dành cho các tôn giáo khác, ngoài ra bố trí khu vực dịch vụ đáp ứng nhu cầu người dân trong việc chôn cất người thân.
Kích thước các lô mộ lấy theo QCVN 07-10:2006/BXD.
+ Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 2,2m x 1,4m x 0,8m
+ Khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp tối thiểu là 0,8m
+ Khoảng cách giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng tối thiểu là 0,6m
Dựa theo Tiêu chuẩn trên kích lô đất cho một mộ: 3,2m x 2,0m tính cả lối đi giữa hai hàng mộ và khoảng cách giữa hai mộ.
- Khu mộ phần dành cho cán bộ - gia đình chính sách:
+ Gồm hai khu mộ nằm hai bên tiếp giáp với khu vực cây xanh quảng trường và tuyến đường giao thông chính trong khu vực, kích thước lô đất 2,0 x 3,2m. Một khu có 6 nhóm được phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ rộng 1,5 m; chính giữa khu bố trí một tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5m có bồn hoa ở giữa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí cho khu vực.
+ Tổng diện tích 6.876,0 m2/ 1.064 mộ.
- Khu mộ phần dành cho người theo đạo Công giáo:
+ Gồm 3 khu mộ kích thước 1 lô đất 3,2m x 2,0m; Trong đó:
Một khu mộ có ký hiệu KMCG1 với diện tích 5214,3m2 với 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng một hàng 12 lô, số lô một nhóm 120 lô giữa hai nhóm theo chiều ngang có tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí.
Một khu mộ có ký hiệu KMCG2 với diện tích 10.006,0m2 với 12 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng, một hàng 12 lô, số lô một nhóm 120 lô mộ, giữa hai nhóm theo chiều ngang tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí giao của các trục đường này là khu tưởng niệm.
Một khu mộ có ký hiệu KMCG3 với diện tích 6.024,0m2 với 9 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng một hàng 9 lô, số lô một nhóm 90 lô mộ giữa hai nhóm theo chiều ngang có tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí, phía cuối khu vực tiếp giáp tuyến đường bố trí khu tưởng niệm của khu.
+ Tổng diện tích 18.792,1 m2/ 2.922 mộ.
- Khu mộ phần dành cho người theo Phật giáo:
+ Gồm 3 khu mộ kích thước 1 lô đất 3,2m x 2,0m. Trong đó:
Một khu mộ có ký hiệu KMPG1 với diện tích 10.991,3m2 với 12 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng, một hàng 12 lô, số lô một nhóm 120 lô mộ, giữa hai nhóm theo chiều ngang tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí giao của các trục đường này là khu tưởng niệm.
Một khu mộ có ký hiệu KMCG2 với diện tích 10.006,0m2 với 12 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng, một hàng 12 lô, số lô một nhóm 120 lô mộ, giữa hai nhóm theo chiều ngang tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí giao của các trục đường này là khu tưởng niệm.
Một khu mộ có ký hiệu KMPG3 với diện tích 6.024,0m2 với 9 nhóm mỗi nhóm gồm 10 hàng, một hàng 9 lô, số lô một nhóm 90 lô; giữa 2 nhóm theo chiều ngang có tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí, phía cuối khu vực tiếp giáp tuyến đường bố trí khu tưởng niệm của khu.
+ Tổng diện tích 23.348,9 m2/ 3.634 mộ.
- Khu mộ phần dành cho người thuộc các Tôn giáo khác:
+ Gồm 4 khu mộ kích thước 1 lô đất 3,2m x 2,0m mỗi nhóm gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 -12 lô, số lô một nhóm 100 -120 lô. Một khu có 12 nhóm chính giữa hai nhóm theo chiều ngang có tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1.5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí, phía cuối khu vực tiếp giáp tuyến đường bố trí khu tưởng niệm của khu.
+ Tổng diện tích 30.797,8 m2/ 4.794 mộ.
- Khu mộ dịch vụ:
+ Gồm 3 khu mộ nằm phía Bắc, đây là khu phục vụ người dân theo yêu cầu cho gia đình có điều kiện khu mộ đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay. Khu mộ có có ký hiệu KMDV1 với diện tích 8.974,8m2; Khu mộ có ký hiệu KMDV2 với diện tích 9.310,0m2; Khu mộ có ký hiệu KMDV3 với diện tích 8.755,6m2; Mỗi khu bố trí 12 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 lô, một nhóm trung bình khoảng 100 lô; giữa hai nhóm theo chiều ngang có tuyến đường rộng 1,5m; giữa 2 nhóm theo chiều dọc phân cách với nhau bằng tuyến đường nội bộ mỗi bên rộng 1,5 m ở giữa có bồn hoa rộng 2,0m trồng các loại hoa trang trí giao của các trục đường này là khu tưởng niệm khu vực.
+ Tổng diện tích 22.206,6 m2/ 3.405 mộ.
2. Khu hành chính, dịch vụ, kỹ thuật:
Được bố trí phía Đông khu đất tiếp giáp tuyến đường Hải Lâm – Bàu Trứ, phía Bắc tiếp giáp tuyến đường chính vào nghĩa trang, phía Tây giáp bãi xe, phía Nam giáp tuyến đường nội bộ dẫn ra tuyến đường Hải Lâm – Bàu Trứ. Khu vực phía trước gồm các chức năng khu văn phòng làm việc, nhà quản trang, khu vực bán hàng, khu phục vụ tang lễ, thăm viếng, nhà chờ, y tế, vệ sinh, giải khát,… đáp ứng nhu cầu người thân của người quá cố. Khu phía sau giáp tuyến đường phụ là khu kỹ thuật gồm kho, khu xử lý phân loại rác, khu cấp nước cho nghĩa trang.
Diện tích khu hành chính kỹ thuật: 6.726,3 m2.
3. Khu nhà tang lễ:
Được bố trí phía Bắc tuyến đường chính đối diện khu hành chính dịch vụ, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 4 đám tang cùng lúc, chức năng chính là khu vực lễ tang: phòng chờ, nơi tổ chức tang lễ, phòng lạnh, chỗ đặt quan tài, phòng khâm liệm và khu văn phòng làm việc.
Diện tích khu nhà tang lễ: 3.592,0 m2
4. Khu tưởng niệm, hỏa táng:
Từ tuyến đường Hải Lâm - Bàu trứ phía Đông Bắc, mở tuyến đường chính có chiều rộng 10,0 m với chiều dài khoảng 200 m dẫn vào khu hỏa táng, nhà hỏa táng là khu vực hành lễ, cầu nguyện, … cho người quá cố. Hai bên tuyến đường chính dẫn vào khu nhà hỏa táng bố trí cây xanh, hồ nước cảnh quan, hai hồ nước nằm hai bên tuyến đường chính có chiều rộng 12 m dài 36m, phần còn lại trồng các lại cây bóng mát trên các thảm cỏ tạo khoảng xanh cho khu vực trung tâm nghĩa trang.
Diện tích khu tưởng niệm, hỏa táng: 8.089,1m2.
5. Khu cây xanh, mặt nước:
- Cây xanh trong nghĩa trang gồm các loại cây xanh cách ly, cây xanh trước quảng trường, cây xanh cảnh quan trên các trục đường chính, cây xanh bồn hoa trong các khu mộ.
- Cây xanh cách ly bố trí xung quanh khu vực nghĩa trang, tạo khoảng xanh quanh khu nghĩa trang, cách ly khu vực nghĩa trang với các khu lân cận, chiều rộng từ 15,0 – 20,0 m. Tại đây trồng các dãy cây xanh theo hàng với khoảng cách giữa các cây từ 8 – 10 m; giữa các hàng từ 8 - 10m trên mỗi dải phân cách trồng từ 1- 2 hàng.
- Cây xanh phía trước và xung quanh khu tưởng niệm – hỏa táng: trồng cây bóng mát thành hai hàng, khoảng cách giữa 2 cây 8-10 m khoảng cách hai hàng cây 12-15 m trồng thành hàng trên thảm cỏ.
- Cây xanh cảnh quan được trồng trên dãi phân cách của tuyến đường trục chính, cây trồng là các loại cây, hoa kiểng thấp: Cây hoa giấy, cây bông trang, cây cau …
- Mặt nước: gồm 2 hồ nước cảnh quan phía trước khu tưởng niệm – nhà hỏa táng và một hồ lắng thu gom nước mặt trên khu vực nghĩa trang.
Tổng diện tích cây xanh, mặt nước: 62.474,2 m2
BẢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
S TT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
|
Tiêu chuẩn |
Tính toán |
|||
01 |
Đất mai táng * Đất mai táng - Khu cán bộ, gia đình chính sách - Khu mộ Công giáo - Khu mộ Phật giáo - Khu mộ các Tôn giáo khác - Khu mộ dịch vụ * Bồn hoa – đài tưởng niệm * Lối đi giữa các khu mai táng |
122.770,6 102.021,4/15.819 mộ 6.876,0/ 1.064 mộ 18.792,1/ 2.922 mộ 23.348,9/ 3.634 mộ 30.797,8/ 4.794 mộ 22.206,6/ 3.405 mộ 5.812,4 14.936,4 |
< 60 |
49,74 |
02 |
Đất công trình hành chính – kỹ thuật |
6.726,3 |
>5 |
2,73 |
03 |
Đất công trình nhà tang lễ |
3.592,0 |
1,45 |
|
04 |
Đất quảng trường- nhà hỏa táng |
8.089,1 |
3,28 |
|
05 |
Đất cây xanh, mặt nước - Cây xanh cách ly - Cây xanh cảnh quan trước quảng trường - Cây xanh cảnh quan xung quanh quảng trường - Cây xanh cảnh quan trục đường chính - Hồ nước cảnh quan - Hồ lắng nước mặt |
62.474,2 48.589,6 5.250,0
2.350,0
3.920,6
864,0 1.500,0 |
> 25 |
25,31 |
06 |
Đất giao thông – Bãi xe - Bãi đậu xe - Đường giao thông chính |
43.183,8 2.180,0 41.033,8 |
> 10 |
17,49 |
|
Tổng cộng |
246.836,0 |
|
100,00 |
BẢNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH
S TT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Mật độ XD (%) |
Tầng cao (tầng) |
01 |
Đất công trình hành chính – kỹ thuật |
6.726,3 |
40 |
1-2 |
02 |
Đất công trình nhà tang lễ |
3.592,0 |
40 |
1-2 |
03 |
Đất quảng trường- nhà hỏa táng |
8.089,1 |
40 |
1-2 |
|
Tổng cộng |
18.407,4 |
|
|
BẢNG THỐNG KÊ CÁC LÔ ĐẤT MAI TÁNG
S TT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Số lô |
Diện tích (m2) |
|||
Đất mai táng |
Đường phân lô |
Bồn hoa |
Tổng |
||||
1 |
KM cán bộ, GĐ chính sách |
KMCC1 |
532 |
3.438,0 |
375,0 |
102,0 |
3.915,0 |
2 |
KM cán bộ, GĐ chính sách |
KMCC2 |
532 |
3.438,0 |
375,0 |
102,0 |
3.915,0 |
3 |
KM Công giáo |
KMCG1 |
711 |
4.575,3 |
459,0 |
180,0 |
5.214,3 |
4 |
KM Công giáo |
KMCG2 |
1.424 |
9.146,8 |
1.324,8 |
534,4 |
11.006,0 |
5 |
KM Công giáo |
KMCG3 |
787 |
5.070,0 |
654,0 |
300,0 |
6.024,0 |
6 |
KM Phật giáo |
KMPG1 |
1.423 |
9.132,1 |
1.324,8 |
534,4 |
10.991,3 |
7 |
KM Phật giáo |
KMPG2 |
1.424 |
9.146,8 |
1.324,8 |
534,4 |
11.006,0 |
8 |
KM Phật giáo |
KMPG3 |
787 |
5.070,0 |
654,0 |
300,0 |
6.024,0 |
9 |
KM tôn giáo khác |
KMTGK1 |
1.213 |
7.788,1 |
1.240,8 |
478,4 |
9.507,3 |
10 |
KM tôn giáo khác |
KMTGK2 |
1.183 |
7.596,1 |
1.228,8 |
470,4 |
9.295,3 |
11 |
KM tôn giáo khác |
KMTGK3 |
1.214 |
7.802,8 |
1.240,8 |
478,4 |
9.522,0 |
12 |
KM tôn giáo khác |
KMTGK4 |
1.184 |
7.610,8 |
1.228,8 |
470,4 |
9.310,0 |
13 |
KM dịch vụ |
KMDV1 |
1.117 |
7.284,8 |
1.220,6 |
469,4 |
8.974,8 |
14 |
KM dịch vụ |
KMDV2 |
1.184 |
7.610,8 |
1.228,8 |
470,4 |
9.310,0 |
15 |
KM dịch vụ |
KMDV3 |
1.104 |
7.311,0 |
1.056,8 |
387,8 |
8.755,6 |
|
Tổng cộng |
15.819 |
102.021,4 |
14.936,8 |
5.812,4 |
122.770,6 |
V. QUY HOẠCH CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐÓ
Chỉ giới đường đỏ là ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng. Trong đồ án thiết kế quy hoạch, lộ giới là chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè.
Chỉ giới đường đỏ được quy định cụ thể trong bản đồ quy hoạch giao thông.
VI. CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Để đảm bảo đồ án được thực hiện trọn vẹn, việc đầu tiên cần phải tiến hành ngay sau khi đồ án quy họach được phê duyệt là tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật. Trong đó đặc biệt chú ý là san nền đúng theo các cao độ thiết kế, tiếp theo là cắm mốc hệ thống giao thông trên tòan diện tích khu quy họach qua đó kiểm tra lại kích thước chiều dài của các tuyến đường. So sánh với tổng mặt bằng nếu có sai số, phải thông báo ngay với đơn vị thiết kế để chỉnh sửa lại cho chính xác, và tiến hành xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên thực địa.
Sau khi đã đưa các mốc giới hệ thống giao thông ra ngòai thực địa, cần phải có biện pháp chôn giấu các mốc (bao gồm cả tọa độ và cao độ) ra ngòai khu vực thi công để có thể tìm kiếm lại các mốc đã cắm, nếu trong thời gian thi công hạ tầng một số cột mốc có thể bị hư hỏng.
VII. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
1. Xác định chiều cao xây dựng công trình
- Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất được xác định trên bản vẽ quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất tổng thể.
- Chiều cao công trình trên cơ sở tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/500.
- Tầng cao nhà hành chính – dịch vụ: Tc = 1- 2 tầng
- Tầng cao nhà tang lễ: Tc = 1 - 2 tầng
- Tầng cao nhà hỏa táng: Tc = 1 - 2 tầng
2. Các yêu cầu kiến trúc của các công trình xây dựng thiết kế quy hoạch 1/500 nghĩa trang vinh hằng
- Đây là khu dất nghĩa trang đất dành cho chôn cất người quá cố các khu vực chôn cất sẽ được thống nhất về chiều cao các mộ cho đồng bộ về kích thước chiều cao, màu sắc theo từng khu vực cụ thể theo từng tôn giáo tạo sự đồng nhất trên một khu mộ và trên tổng thể khu vực nghĩa trang.
- Công trình nhà hành chính - dịch vụ, nhà tang lễ và nhà hỏa táng được thiết kế theo chức năng, hình thức kiến trúc hài hòa chung với cảnh quan trong toàn khu vực.
GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
Dự án khu trung tâm thuong mại phức hợp
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu thương mại, văn phòng, chung cư phức hợp
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án trang trại trồng cây Sâm Đại Quang
55,000,000 vnđ
44,000,000 vnđ
Dự án đầu tư mở rộng nâng cấp trung tâm y tế tuyến huyện, phường, xã
45,000,000 vnđ
40,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp chất lượng cao
55,000,000 vnđ
52,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khách sạn 3 sao Hoàng Anh
58,000,000 vnđ
52,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG KHO XĂNG DẦU PHÚ QUỐC
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN MUA SẮM VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NHÀ MÁY
55,000,000 vnđ
42,000,000 vnđ
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, VUI CHƠI GIẢI TRÍ VIỆT - ECO HÒA BÌNH
48,000,000 vnđ
45,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất máy nông nghiệp và các thiết bị phục vụ nông nghiệp
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khách sạn 4 sao Tân cảng Quy Nhơn Bình Định
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án đầu tư ký túc xá sinh viên
45,000,000 vnđ
42,000,000 vnđ
HOTLINE:
0907 957895 - 028 35146426
Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
Hướng dẫn mua hàng
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận
Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ TK XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: 28,B Mai Thị Lựu, P Đa Kao, Q 1, TPHCM
Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh
ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126 – Fax: (08) 39118579
© Bản quyền thuộc về quanlydautu.org
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn