Dự án khu trung tâm thuong mại phức hợp

Dự án khu trung tâm thuong mại phức hợp

Dự án khu trung tâm thuong mại phức hợp

  • Mã SP:DA TTTMPH
  • Giá gốc:45,000,000 vnđ
  • Giá bán:42,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án khu trung tâm thuong mại phức hợp

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 4

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 4

I.4. Thời hạn đầu tư: 5

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 6

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 8

II.1. Nền kinh tế Việt Nam 8

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018 8

II.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 8

II.1.3. Kết cấu dân số 9

II.1.4. Tập tính tiêu dùng 10

II.2. Thị trường nhà ở tại Việt Nam. 11

II.3. Nhu cầu nhà ở tại các khu thương mại, văn phòng, chung cư 12

II.4. Bối cảnh thị trường và định hướng phát triển đô thị đến năm 2020 13

II.5. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh . 15

II.5.1. Tình hình kinh tế TP.HCM năm 2018 15

II.5.2. Vị trí địa lý và thuận lợi 16

II.5.3. Địa chất, thủy văn 17

II.5.4. Khí hậu, thời tiết 18

II.6. Nhận định và phân tích tình hình thị trường bất động sản 19

II.6.1. Thị trường bất động sản Tp.HCM 19

II.3.1. Căn hộ để bán 19

II.3.2. Căn hộ dịch vụ 21

II.3.3. Biệt thự và nhà liền kế 23

CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 26

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 26

III.2. Mục tiêu đầu tư 26

III.3. Sự cần thiết phải đầu tư 27

III.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế: 28

Kết luận : 28

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 29

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 29

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 29

IV.3. Điều kiện tự nhiên: 29

IV.4. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 30

IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng 30

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 31

V.1. Căn cứ pháp lý 31

V.2. Số liệu về địa điểm, diện tích các loại đất, hiện trạng sử dụng đất. 31

V.2.1. Địa điểm thu hồi đất: Tại phường Bình Trưng Đông, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. 31

CHƯƠNG VI: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUI HOẠCH TỒNG THỂ 32

VI.1. Hình thức đầu tư 32

VI.2. Quy hoạch tổng thể dự án khu dân cư đô thị 32

VI.2.1. Mục tiêu quy hoạch 32

VI.2.2. Cơ cấu sử dụng đất 32

VI.2.3. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường 37

VI.2.4. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống 38

VI.2.5. Mô tả đặc điểm công trình xây dựng 38

VI.2.6. Hạ tầng kỹ thuật 38

CHƯƠNG VII: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ 41

VII.1. Giải pháp thiết kế công trình 41

VII.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng 41

VII.1.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan. 41

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 43

VIII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 43

VIII.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 45

VIII.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 45

CHƯƠNG IX: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 46

IX.1. Chương trình chuẩn bị việc thực hiện dự án. 46

IX.2. Công tác đấu thầu. 46

IX.3. Các công trình phục vụ thi công xây lắp: 46

IX.4. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án 46

IX.5. Dự kiến kế hoạch đấu thầu của dự án 47

IX.5.1. Dự kiến kế hoạch đấu thầu 47

IX.5.2. Phần công việc không đấu thầu 48

IX.5.3. Phần công việc chỉ định thầu: 48

IX.5.4. Phần công việc cho cạnh tranh: 48

IX.5.5. Phần đấu thầu: 49

IX.6. Giải pháp thi công xây dựng 49

IX.7. Hình thức quản lý dự án 49

CHƯƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCC 50

X.1. Đánh giá tác động môi trường 50

X.1.1. Giới thiệu chung 50

X.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 50

X.1.6. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 52

X.1.11. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 56

X.1.12. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 57

X.1.13. Kết luận 59

X.2. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy 59

CHƯƠNG XI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 62

XI.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 62

XI.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 62

XI.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 62

XI.2.2. Chi phí thiết bị 63

XI.2.3. Chi phí quản lý dự án 63

XI.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 63

XI.2.5. Chi phí khác 64

XI.2.6. Dự phòng chi 64

XI.2.7. Lãi vay của dự án 64

XI.3. Tổng mức đầu tư 64

CHƯƠNG XII: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 65

XII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 67

XII.1. Tiến độ sử dụng vốn 67

CHƯƠNG XIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 68

XIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 68

XIII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 70

XIII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 70

CHƯƠNG XIV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

XIV.1. Kết luận 71

XIV.2. Kiến nghị 71

 

CHƯƠNG I: 
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên công ty :  Công ty TNHH Kiều Quốc Phương.

- Địa chỉ : 873 Đường 47, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh

- Điện thoại     :   0908777879                 ;    Fax:        

- Đại diện        :   Ông Kiều Quốc Phương    ;    Chức vụ:  Giám Đốc

- Ngành nghề chính: Xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê..…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại: (028) 22142126    ;  Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

- Tên dự án: Khu thương mại, văn phòng, chung cư phức hợp Kiều Quốc Phương.

- Địa điểm: Tại xã 2 A- Ấp Tân Lập, P. Bình Trưng Đông, quận 2, TP.Hồ Chí Minh;

- Quỹ đất của dự án 9,940 m2.

- Mục tiêu đầu tư: Khu thương mại, văn phòng, chung cư phức hợp Kiều Quốc Phương được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu dân cư đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư cao cấp, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan độ thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp..

- Tổng vốn đầu tư khoảng: 650.000.000.000 đồng

Bằng Chữ: Sáu trăm năm mươi tỷ đồng.

-  Trong đó vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Kiều Quốc Phương là 130 tỷ đồng, còn lại là vốn vay thương mại và vốn góp của các nhà đầu tư;

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 12 năm 2021.

+ Thời gian hoàn thành dự án: tháng 01 năm 2022.

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+ Công ty TNHH Kiều Quốc Phương trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

- Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)

I.4. Thời hạn đầu tư:

- Thời hạn đầu tư của dự án là đầu tư dài hạn.

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

CHƯƠNG I: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

I.1.  Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 

Xây dựng khu thương mại, văn phòng, chung cư mới hiện đại đạt tiêu chuẩn là giải pháp tốt nhất cho những gia đình có điều kiện kinh tế và những người có nhu cầu về nhà ở. Bên cạnh đó, dự án này cũng góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho lao động trên địa bàn, khu thương mại, văn phòng, chung cư mới có tính khả thi bởi các yếu tố sau:

- Thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng nói chung, tạo ra được một mô hình cụ thể phù hợp với các quy hoạch và chủ trương, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển của thành phố Hồ Chí Minh đưa ra. Mặt khác, đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây, nước ta đã giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, có thể nói việc đầu tư xây dựng khu thương mại, văn phòng, chung cư là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

I.2.  Mục tiêu đầu tư

Đầu tư xây dựng khu thương mại, văn phòng, chung cư phước hợp có chức năng sử dụng đất gồm: đất công trình thương mại - dịch vụ; đất ở; đất công trình hạ tầng xã hội và đất công trình hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể hóa đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, tạo quỹ đất xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng khu thương mại, văn phòng, chung cư đạt được các tiêu chuẩn xây dựng và điều kiện của đô thị hiện đại… phát triển quỹ nhà ở phục vụ chương trình phát triển nhà ở của thành phố, đáp ứng nhu cầu ở đạt tiêu chuẩn, giải quyết ổn định nhu cầu ở cho dân cư khu vực, cải tạo môi trường và sử dụng đất hiệu quả, hạn chế tình trạng các khu dân cư tự đầu tư xây dựng không theo định hướng kế hoạch và quy hoạch được duyệt. 

Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo môi trường thu hút đầu tư cho thành phố để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân đang phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, nhằm vào phân khúc thị trường xây dựng khu khu thương mại, văn phòng, chung cư cho người dân có thu nhập trung bình trở lên, thực hiện chính sách của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong công tác chuẩn bị đầu tư, Công ty TNHH Kiều Quốc Phương đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng Khu thương mại, văn phòng, chung cư phức hợp Kiều Quốc Phương nhằm đón nhu cầu thị trường sẽ tăng trưởng trở lại trong vài năm tới. Khi dự án đi vào khai thác sẽ đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho một bộ phận người dân tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận. Song song đó, dự án còn đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty và cơ hội việc làm cho rất nhiều người. Vì vậy có thể khẳng định việc thực hiện dự án không chỉ vì yếu tố kinh tế mà còn luôn hướng tới những mục tiêu có ý nghĩa xã hội thiết thực. Với mục tiêu xây dựng một khu dân cư đồng bộ, hoàn chỉnh, tạo môi trường ở phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân. Cung cấp kịp thời quỹ nhà kinh doanh cho thị trường địa ốc đang có nhiều biến động trong thời điểm hiện nay. Khai thác dự án một cách có hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế không chỉ cho công ty mà còn góp phần nâng cao giá trị bất động sản tại khu vực đầu tư. Xây dựng thương hiệu công ty tại địa phương và khu vực lân cận.

I.3.  Sự cần thiết phải đầu tư

Với vai trò trung tâm về nhiều mặt, thành phố Hồ Chí Minh đang trở thành tâm điểm cho cá nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời cũng kéo theo sự gia tăng số lượng dân nhập cư từ các tỉnh và vùng lân cận. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút hàng trăm dự án đầu tư, trong đó có các dự án đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư trong nước đã kéo theo một lực lượng lao động lớn phải giải quyết nơi ăn ở. Như các phân tích ở trên, với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Hồ Chí Minh đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bất động sản. Quỹ nhà ở đô thị hạn hẹp trong khi nhu cầu ngày càng cao đã kéo giá nhà đất lên rất cao, dự án đầu tư công trình nhà ở với mọi quy mô, cấp độ đều được tiêu thụ rất nhanh.

Chủ đầu tư xét thấy đây là một thị trường hầu như không được các nhà đầu tư quan tâm triệt để và đang bị bỏ ngõ, đặc biệt là xây dựng nhà phân lô, căn hộ biệt lập, xác định rằng một dự án căn hộ, văn phòng cho thuê có trung tâm thương mại có vị trí đắc địa, đầy đủ tiện ích và các dịch vụ phụ trợ đi kèm thật sự là cần thiết, đồng thời, đây là một trong những nhân tố quyết định nhằm tạo điều kiện phát triển nhanh, hiện đại và đồng bộ trong những năm tới cho tỉnh nhà nói chung và cho khu vực.

Từ những vấn đề cấp thiết hiện nay như đã nêu trên đồng thời thành phố Hồ Chí Minh cũng đang phải tiến hành xây dựng đô thị theo hướng văn minh hiện đại mang tính công nghiệp hiện đại. Vì vậy, vấn đề cần được thực hiện ngay từ hôm nay là công tác quy hoạch mang tính chất tổng thể vùng, khu vực. Trên cơ sở đó tiến hành việc xây dựng từng khu vực, cho từng dự án đặc biệt là những dự án Xây dựng các khu dân cư, khu thương mại, văn phòng, chung cư mang tính hiện đại, sắp xếp phân bổ lại các khu dân cư mang tính hiện đại hơn; xóa dần những khu nhà ổ chuột đồng thời đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân hiện nay. Qua các vấn đề nêu trên rất dễ nhận thấy nhu cầu về đất ở cho dân cư trong khu vực, công nhân các khu thương mại, văn phòng, chung cư, xí nghiệp là hết sức cấp bách, thiết thực. Vì vậy việc xây dựng công trình khu thương mại, văn phòng, chung cưnhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đất ở cho các đối tượng nói trên và đây cũng là một dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và có tính khả thi cao.

Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đầu tư xây dựng là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đặc biệt nhu cầu về nhà ở đang là vấn đề rất bức thiết của người dân. Việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư đô thị không phải là việc đơn giản. Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Vì vậy, việc đầu tư xây dựng khu thương mại, văn phòng, chung cư một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong kế hoạch, Chủ đầu tư sẽ xây dựng theo mô hình khu dân cư kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu thị trường. Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh BĐS tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư. 

I.4.  Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế:

Những mặt thuận lợi - khó khăn: Dự án có các điều kiện thuận lợi và một số khó khăn cơ bản để xây dựng thành một khu dân cư đô thị như sau:

Thuận lợi: Phát triển khu vực phù hợp với Quy hoạch chung. Vị trí địa lý có nhiều thuận lợi để hình thành khu ở, gần các trục đường giao thông huyết mạch, phục vụ tốt cho nhân dân trong khu vực. Nhu cầu về nhà ở hiện nay rất lớn. Khuyến khích khai thác quỹ đất kém hiệu quả.

Khó khăn: Vốn đầu tư xây dựng công trình là rất lớn => chủ đầu tư phải có một tiềm lực tài chính vững mạnh => khó khăn trong việc huy động nguồn vốn.

Kết luận :

Tuy việc đầu tư Dự án khu thương mại, văn phòng, chung cư có những thuận lợi và khó khăn nhất định nhưng việc đầu tư xây dựng là hết sức khả quan do nó phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển của thành phố Hồ Chí Minh, góp phần tạo mỹ quan đô thị hình thành nên một khu dân cư văn minh hiện đại.

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

II.1.  Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

II.2.  Phân tích địa điểm xây dựng dự án

- Khái quát đặc điểm tự nhiên và hiện trạng:  Khu đất 9,940 m2 đất quy hoach dự án tại địa bàn phường Bình Trưng Đông, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

- Hiện trạng giao thông: có tuyến giao thông tiếp cận từ nhiều hướng khác nhau  và đã được kết nối hạ tầng với nhiều dự án liền kề đã triển khai xây dựng.

Vị trí dự án tại phường Bình Trưng Đông, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.có tứ cận được xác định như sau:

- Phía Bắc tiếp giáp đất dự án;

- Phía Nam tiếp giáp đất của dân;

- Phía Tây tiếp giáp đất dự án; 

- Phía Đông tiếp giáp đất của dân.

Địa hình địa mạo:

Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng. Hướng dốc địa hình về phía Tây, tuy nhiên trong khu vực chủ yếu là đất ruộng. Muốn xây dựng Khu thương mại, văn phòng, chung cư phức hợp Kiều Quốc Phương thì cần tôn nền theo quy hoạch chiều cao hoạch định tại đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt, đất đai trong khu quy hoạch được chủ yếu là đất nông nghiệp. 

 

       Địa chất công trình: chưa có khảo sát, đánh giá địa chất công trình khu quy hoạch. nhưng qua khảo sát các công trình xây dựng cạnh khu dự án cho thấy địa chất công trình nằm trong nền đất có độ nén không cao. Tuy nhiên khi xây dựng cụ thể cần khảo sát kỹ để tránh rủi ro khi xây dựng. 

I.1. Tổng mức đầu tư

Chi phí xây dựng

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

CHỈ TIÊU

ĐVT

  SLƯỢNG  

  TMĐT  

A

Diện tích khu đất

m2

 10,877.80

 481,773,000

I

Đất dân dụng

m2

 10,877.80

 

1)

Đất ở

m2

 8,973.80

 472,049,000

1.1

Khu nhà văn phòng

m2

 1,563.80

 41,444,000

 

Số đơn nguyên

căn

 1

 

 

Diện tích xây dựng/ khối đế/sàn

m2/căn

 916

 

 

Diện tích sàn xây dựng/khối tháp/tầng 5-19

m2/căn

 910

 

 

Diện tích sàn xây dựng

m2/căn

 6,376

 

1.1

Khu nhà chung cư thương mại

m2

 7,410.00

 430,605,000

 

Số đơn nguyên

Block

 2

 

 

Diện tích xây dựng/ khối đế/sàn

m2

 3,600

 

 

Diện tích sàn xây dựng/khối tháp/tầng 5-19

m2

 3,038

 

 

Diện tích sàn xây dựng

m2

 59,970

 

 

Diện tích tầng hầm/2 tầng

m2

 6,800

 

2)

Công trình công cộng + sinh hoạt chung

 

 

 5,624,000

2.1

Đất công trình công cộng

 

 1,622.00

 3,244,000

2.2

Giao thông

 

 1,904.00

 2,380,000

 

Hệ thống điện, cấp thoát nước

 

 

 2,500,000

II

Hạ tầng kỹ thuật

m2

 -   

 1,600,000

5)

Diện tích trạm xử lý nước thải

 

 

 

B

Tổng Diện tích sàn xây dựng

m2

 66,346.00

 

C

Chi phí quàn lý, tư vấn và dự phòng

 

 

 62,798,590

D

Giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất

 

 

 48,829,960

 

Tổng mức đầu tư

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây lắp

 481,773,000

 48,177,300

 529,950,300

III.

Chi phí quản lý dự án

 3,330,390

 333,039

 3,663,429

IV.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 8,183,921

 818,392

 9,117,813

4.1

Chi phí lập dự án

 816,855

 81,685

 898,540

4.2

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công

 3,930,130

 393,013

 4,323,143

4.3

Chi phí thẩm tra thiết kế

 114,387

 11,439

 125,826

4.4

Chi phí thẩm tra dự toán

 157,387

 15,739

 173,126

4.5

Chi phí lập HSMT xây lắp

 156,509

 15,651

 172,160

4.6

Chi phí giám sát thi công xây lắp

 3,008,653

 300,865

 3,309,518

4.7

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

 105,000

 10,500

 115,500

V.

Chi phí khác

 1,777,771

 177,777

 1,968,748

5.1

Chi phí bảo hiểm xây dựng=GXL*0,5%

 963,546

 96,355

 1,059,901

5.2

Chi phí kiểm toán

 408,317

 40,832

 449,149

5.3

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

 405,908

 40,591

 446,499

5.4

Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án

 12,000

 1,200

 13,200

VI.

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

 49,506,508

 4,950,651

 54,470,029

VII

Chi phí chuyển đổi mục đích SDĐ

 48,829,960

 

 48,829,960

VIII

Vốn lưu động

 

 -   

 2,000,000

IX

Tổng cộng nguồn vốn đầu tư

 593,401,550

 54,457,159

 650,000,279

 

Làm Tròn

 

 

 650,000,000

CHƯƠNG II: 
VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

II.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án

Nguồn vốn: Công ty TNHH Kiều Quốc Phương  sẽ tăng vốn điều lệ và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn (tối thiểu là 05 năm). Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại tạm tính khoảng 9.5%/năm.

Với nguồn vốn đi vay đầu tư của dự án, do đó Công ty TNHH Kiều Quốc Phương  cần có định hướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

I.1. Tiến độ sử dụng vốn

Vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân hàng tháng bắt đầu từ quý IV/2019 đến đầu quý IV/2023, trong thời gian xây dựng cuối mỗi tháng sẽ trả toàn bộ lãi vay chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng. Lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.

Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.

 

GỌI NGAY – 093 649782
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895

 

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha