Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) nhà máy sản xuất dăm gỗ và chế biến lâm sản công suất sản xuất 300-400 tấn gỗ tươi/ngày. Sản phẩm của cơ sở là gỗ băm dăm. Gỗ băm dăm sản xuất ra được xuất khẩu sang một số nước: Trung Quốc, Nhật Bản,...
Ngày đăng: 20-03-2025
29 lượt xem
Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐẦU TƯ.................................. 6
2. Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất dăm gỗ và chế biến lâm sản................................. 6
2.2. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.... 7
2 3. Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):..7
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở.......................................... 7
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:............................................................................. 7
3.2. Công nghệ và thiết bị sản xuất của cơ sở.............................................................. 7
3.3. Sản phẩm của cơ sở:................................................................................................. 10
Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...... 15
2. Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.......... 17
Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...... 18
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải............ 18
Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG....................... 33
1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải.... 33
a. Nước thải sinh hoạt (Dòng nước thải số 01, số 02)...................................................... 33
b. Nước thải trong quá trình thu gom nước mưa qua bãi nguyên liệu, bãi dăm (Dòng thải số 03)....34
1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải............................... 35
a. Vị trí và nguồn tiếp nhận.............................................................................................. 35
b. Phương thức xả thải: Nước thải được xả thải ra nguồn tiếp nhận theo phương thức tự chảy....35
2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với khí thải: Không.......................... 35
3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung....................... 35
3.1. Nguồn phát sinh.......................................................................................................... 35
3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung............................................................................... 35
3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung................................................................. 35
Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ............................ 37
2. Kết quả quan trắc môi trường bụi, khí thải. Nhà máy hoạt động không phát sinh khí thải mà chỉ có độ rung, tiếng ồn, bụi... 38
Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.............. 43
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:................................................................... 43
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: Không........... 43
2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ).................................. 43
2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: Không..................................... 43
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở..... 43
* Quan trắc định kỳ nước thải.......................................................................................... 43
* Quan trắc định kỳ nước mặt.......................................................................................... 44
* Quan trắc định kỳ nước dưới đất................................................................................... 44
* Quan trắc định kỳ độ ồn và không khí........................................................................... 44
* Giám sát chất thải rắn................................................................................................... 44
3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm......................................... 44
Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ....45
1. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường..................................... 45
2. Khắc phục kết luận kiểm tra, thanh tra....................................................... 45
Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ........................................... 47
PHỤ LỤC BÁO CÁO.............................................. 48
Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản.
Địa chỉ văn phòng: Cụm công nghiệp Hải Thượng, xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
+ Bà: ...... Chức vụ: Phó Giám đốc
+ Điện thoại: .........
Đã được UBND tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận đầu tư số .... ngày 31/7/2012. Chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 22/4/2013, thay đổi lần thứ hai ngày 04/9/2013, thay đổi lần thứ ba ngày 19/6/2014.
Nhà máy sản xuất dăm gỗ và chế biến lâm sản
Cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số ........ Thửa đất số ...., tờ bản đồ số 21. Tổng diện tích: 36.501,0m2.
Địa chỉ: CCN Hải Thượng, xã Hải Thượng, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Khu đất này có ranh giới:
Toàn bộ khu đất được giới hạn bởi các điểm có toạ độ theo hệ toạ độ VN 2000, múi chiếu 30 như sau:
Bảng 1.1. Toạ độ địa lý vị trí khu vực Cơ sở
Số hiệu góc thửa |
Hệ VN.2000 |
|
X (m) |
Y (m) |
|
1 |
1847.970,86 |
603.481,55 |
2 |
1847.898,92 |
603.550,86 |
3 |
1847.922,60 |
603.572,73 |
4 |
1847.854,18 |
603.647,67 |
5 |
1847968,82 |
603.762,24 |
6 |
1848.112,33 |
603622,93 |
1 |
1847.970,86 |
603.481,55 |
Nguồn: GCN quyền sử dụng đất
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí thực hiện cơ sở
Cơ sở “Nhà máy sản xuất dăm gỗ và chế biến lâm sản” tại Cụm Công nghiệp Hải Thượng, xã Hải Thượng huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 130/QĐ-UBND ngày 20/01/2014.
Cơ sở có quy mô tương đương với Dự án nhóm C theo Luật đầu tư công năm 2019, Dự án nhóm III theo luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Theo giấy chứng nhận đầu tư thì công suất sản xuất 300-400 tấn gỗ tươi/ngày.
a. Công nghệ
Nguyên liệu thân cây và cành cây tươi được đơn vị cung cấp vận chuyển đến nhập tại Nhà máy. Sau khi cân tại trạm cân thì xe vận chuyển nguyên liệu được hướng dẫn di chuyển đến khu vực sản xuất. Tại đây, gỗ được công nhân dùng máy cạp điện đưa vào máy lùa cấp gỗ, gỗ được di chuyển đến máy băm dăm với công suất 20 tấn/giờ. Sau đó, dăm được đưa đến hệ thống máy sàng, tại đó, các dăm có kích cỡ nhỏ hơn quy định sẽ được loại ra và các dăm lớn hơn quy định sẽ được đưa trở lại máy băm dăm bằng băng tải để băm lại. Các dăm có kích cỡ chuẩn từ 4,8mm - 28,6mm (trong đó, dăm có kích thước lớn hơn 28,6mm < 5% và dăm có kích thước nhỏ hơn 4,8mm < 3%) được đưa đến khu vực chứa dăm thành phẩm thông qua hệ thống băng tải.
Dăm gỗ là nguyên liệu sản xuất giấy, đơn vị định lượng trong dăm gỗ là tấn khô (Bone dry ton -B.D.T) có nghĩa là trọng lượng tính trên hệ mét của dăm khô với thủy phẩn bằng 0. Sơ đồ sản xuất.
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất gỗ dăm băm
Hình 1.3. Quy trình sản xuất tác động đến môi trường
*Mô tả quy trình sản xuất dăm gỗ
Chuẩn bị sản xuất: Ban Giám đốc nhà máy triển khai công việc, quy cách gỗ nhập, chất lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng cho các ca.
Tiếp nhận, kiểm tra, cân gỗ nhập: Khách hàng vận chuyển gỗ đã được phân loại đến nhà máy, trước khi qua cân nhân viên trạm cân yêu cầu lái xe hoặc chủ hàng xuất trình giấy phép khai thác và nguồn gốc gỗ, tên khách hàng. Sau đó nhân viên QC tiếp nhận và kiểm tra quy cách, chất lượng gỗ theo quy định. Nếu gỗ không đạt quy cách và chất lượng thì nhân viên QC từ chối nhập gỗ của khách hàng.
Nếu kiểm tra thấy gỗ đạt quy cách như gỗ đúng chủng loại Tràm, Keo, sạch vỏ, không cháy sém, dính các tạp chất... thì báo cho NVTC để tiến hành cân gỗ. Sau đó xuất phiếu kho kèm theo số phiếu cân nhập kho.
Vào sản xuất/xả bãi: Sau khi đã cân gỗ xong, nhân viên QC hướng dẫn cho xe vào máy sản xuất theo sự sắp sếp của TC/NVVH.
Công nhân điều khiển máy cạp điện để xả gỗ trực tiếp từ xe xuống máy lùa cấp gỗ thông qua băng tải để đưa gỗ vào máy băm. Đồng thời phải phân biệt được gỗ không đúng quy cách, chủng loại và báo cho TC/QC.
QC thường xuyên kiểm tra chất lượng gỗ trên xe phát hiện kịp thời và loại bỏ gỗ không đúng quy cách, chủng loại.
QC phối hợp với TC thông báo với khách hàng về việc loại bỏ gỗ không đúng quy cách, chủng loại và trả lại cho khách hàng.
NVVH phải kiểm soát được lưu lượng gỗ vào máy băm nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao tuổi thọ của máy.
Trong quá trình vận hành máy, nếu NVVH thấy gỗ không đúng quy cách, chủng loại... thì không được phép cho vào sản xuất.
Nếu xe khách hàng vào nhập gỗ nhiều cùng một thời điểm, để đảm bảo việc giải phóng cho xe khách hàng cũng như đảm bảo lượng gỗ cho ca sau sản xuất thì TC hướng dẫn cho xe và bố trí CNSX ra xã bãi.
Máy sàng/Phế phẩm: Gỗ sau khi đưa vào máy băm sẽ thông qua băng tải và dăm sẽ chuyển đến máy sàng. Máy sàng sẽ loại bỏ undersize, oversize. Các undersize, oversize sẽ được bán cho các nhà máy chế biến ván ép (không gây ô nhiễm môi trường).
Ngày 01 đến 10 hàng tháng nhà máy tiến hành cân undersize, oversize, vỏ cây nhằm mục đích xác định phần trăm hao hụt thành phẩm.
Lấy mẫu: QC có nhiệm vụ lấy mẫu để làm quy cách, độ ẩm. Mỗi ca lấy 3 mẫu làm quy cách và 4 mẫu để làm độ ẩm. Mục đích lấy mẫu quy cách là để xác định tỷ lệ phần trăm của từng kích thước dăm thành phẩm. Mục đích lấy mẫu độ ẩm là để xác định phần trăm thủy phần của gỗ (tràm, keo), độ ẩm trung bình là 2.1 tấn tươi sẽ được 1 tấn khô. Số liệu sẽ được cập nhật trong từng ca và báo cho TC biết để có biện pháp xử lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh.
Lượm dăm: Ở bãi dăm thành phẩm luôn có hai CNLD để lượm các oversize, vỏ và tạp chất nếu có.
Thành phẩm: Tại bãi dăm thành phẩm mặt nền được đỗ bê tông, xung quanh được xây thành, mương thoát nước và rào chắn bằng thép B40 cao 2 mét nhằm ngăn chặn những tạp chất có thể lẫn trong dăm cũng như đảm bảo sự thoát nước ra bên ngoài tránh hư hại dăm. Hàng ngày sẽ được CNLD, NVTV thường xuyên theo dõi làm vệ sinh bãi dăm và xung quanh nhà máy.
Sản phẩm của cơ sở là gỗ băm dăm. Gỗ băm dăm sản xuất ra được xuất khẩu sang một số nước: Trung Quốc, Nhật Bản,...
a.Nguyên liệu sản xuất
Bảng 1.2. Khối lượng nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất
Hạng mục |
Đơn vị |
Năm 1 |
Năm ổn định |
Hiện tại |
Sản xuất dăm gỗ |
Tấn |
140.000 |
100.000 |
80.000 |
Nguồn: Công ty TNHH chế biến lâm sản
Nguồn cung cấp nguyên liệu:
Nhu cầu nguyên liệu cho cơ sở khi nhà máy hoạt động với công suất tối đa 400 tấn/ngày, tương đương khoảng 1.200ha rừng/năm. Công ty đã lên phương án chuẩn bị nguồn nguyên liệu cho cơ sở từ các vùng nguyên liệu chính:
+ Các vùng nguyên liệu dư thừa đã cung cấp cho Công ty TNHH Shaiyo AA Quảng Trị từ trước tới nay: Huyện Cam Lộ, Gio Linh, Triệu Phong tỉnh Quảng Trị và huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế, diện tích dư thừa do hạn chế công suất là 400 ha sẽ phục vụ cho cơ sở mới.
+ Vùng nguyên liệu Công ty mới ký kết vào tháng 10 và 11 năm 2011 tại huyện Hải Lăng, Triệu Phong,... với tổng diện tích 228,3 ha, sản lượng 15.500 tấn/năm, bảo đảm gần 20% công suất khi nhà máy đi vào hoạt động.
+ Tổ chức ký kết, thu mua nguyên liệu gỗ tươi của bà con nông dân tại xã Hải Thượng và các vùng lân cận trên địa bàn huyện Hải Lăng, trọng điểm là các xã Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ nhằm đáp ứng nhu cầu khoảng 600ha rừng/năm cho cơ sở. Theo số liệu thống kê từ Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Hải Lăng, tổng diện tích rừng sản xuất có thể khai thác tại 5 xã trên là 15.535 ha.
Như vậy, nguồn nguyên liệu tại chỗ trên hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu diện tích 600 ha/năm cho cơ sở. Ngay sau khi được cấp chứng nhận đầu tư, Công ty sẽ có căn cứ tiến hành làm cam kết thu mua nguyên liệu với bà con các xã nói trên và hoàn toàn có thể bổ sung các xã khác trong địa bàn Huyện.
Ngoài ra, với định hướng phát triển bền vững, Công ty sẽ hỗ trợ nguồn cây giống có chất lượng cao cho bà con nông dân tăng thêm diện tích trồng rừng, đặc biệt là bà con tại khu vực di dân nếu họ được cấp đất trồng rừng theo cơ sở Tái định cư cho bà con vùng lũ của huyện Hải Lăng qua đó vừa bảo đảm tăng độ che phủ rừng cho địa phương vừa đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho việc duy trì và phát triển hoạt động sản xuất của Công ty.
b.Nhu cầu sử dụng điện, nước
* Nhu cầu về điện
Nhu cầu nhiên liệu cho sản xuất năm ổn định sản xuất:
+ Diezen phục vụ cho vận hành các phương tiện, máy móc:11.000Lít
+ Xăng phục vụ cho các phương tiện vận chuyển: 270Lít
+ Điện: Chạy máy băm dăm và chiếu sáng, sinh hoạt: 240.000 Kw
Nhu cầu nước
+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt: Theo TCXDVN 13606:2023 (Bảng 3,4 - Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp) thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp là 45 lít/người/ngày. Trong đó:
Tổng số công nhân viên của cơ sở là 16 người thì nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết là: QSH = N (người) x 45 lít/người/ngày.đêm
Trong đó: QSH là lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt; N là số công nhân của nhà máy (N = 16 người), QSH = 16 (người) x 45 lít/người/ngày-đêm = 0,72 m3/ngày
+ Nước cấp cho các mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường nội bộ,,,): Theo TCXDVN 13606:2023 Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình, tại bảng 3,1 quy định nước phục vụ công cộng bằng 10% lượng nước sinh hoạt: 0,72 x 10% = 0,072 m3/ngày.
Tổng cộng lượng nước Nhà máy dự kiến sử dụng là 0,792 m3/ngày.
Tuy nhiên hiện nay, khu vực Nhà máy vẫn chưa được cung cấp nước sạch. Hiện đang phải sử dụng nước ngầm để phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên và vệ sinh nhà xưởng nội bộ với lượng nước trung bình khoảng 289m3/năm.
Nguồn cung cấp nhiên liệu:
+ Xăng, dầu DO được cung cấp bởi các đại lý trong Tỉnh.
+ Nước sinh hoạt sử dụng nguồn giếng khoan.
+ Điện được đấu nối với đường dây có sẵn ở khu tái định cư vùng trũng Hải Lăng.
c.Nhu cầu sử dụng hóa chất
- Hóa chất tẩy rửa khu vực văn phòng; hóa chất khử trùng nước thải; chất tẩy rửa, vệ sinh bồn cầu, sàn nhà.
+ Hóa chất làm sạch gốc axit (như: Hóa chất rửa bồn cầu nhu cầu khoảng 0,1 lít/tháng, hóa chất lau sàn nhu cầu khoảng 1 lít/tháng). Các loại hóa chất này khi được sử dụng sẽ lựa chọn thương hiệu uy tín như Vim, Gift, Duck,...
Cơ sở đi vào hoạt động từ năm 2015 đến nay. Các hạng mục máy móc, thiết bị đã đầu tư gồm:
a.Các hạng mục đầu tư xây dựng.
Bảng 1.3. Các hạng mục công trình đã xây dựng (m2)
TT |
Hạng mục xây dựng |
Diện tích sàn |
Diện tích lô đất |
I |
Đất khu điều hành + quản lý |
641,40 |
641,40 |
1 |
Nhà Văn phòng |
86,60 |
|
2 |
Nhà kho vật tư |
12,80 |
|
3 |
Nhà trạm cân |
22,00 |
|
4 |
Trạm cân |
52,50 |
|
5 |
Nhà bảo vệ |
10,50 |
|
6 |
Sân bê tông |
457,00 |
|
II |
Đất khu sản xuất |
22.007,60 |
22.007,60 |
1 |
Nhà kho chung |
1.272,60 |
|
2 |
Nhà xưởng băm gỗ |
1.210,00 |
|
3 |
Bãi nhập gỗ |
1.399,00 |
|
4 |
Bãi chưa dăm gỗ |
18.126,00 |
|
III |
Các công trình phụ trợ |
13.852,00 |
13.852,00 |
1 |
Nhà vệ sinh 1 |
18,00 |
|
2 |
Nhà vệ sinh 2 |
16,00 |
|
3 |
Bể nước sinh hoạt |
16,80 |
|
4 |
Trạm bơm PCCC |
15,20 |
|
5 |
Trạm biến áp |
32,78 |
|
6 |
Bể xử lý nước mưa chảy tràn |
134,62 |
|
7 |
Mương thoát nước |
685,80 |
|
TT |
Hạng mục xây dựng |
Diện tích sàn |
Diện tích lô đất |
8 |
Cây xanh |
8.391,81 |
|
9 |
Đường giao thông |
4.064,00 |
|
10 |
Đất hạ tầng |
477,00 |
|
|
TỔNG CỘNG |
36.501,00 |
36.501,00 |
b.Máy móc, thiết bị
Bảng 1.4. Danh mục thiết bị cơ sở
TT |
Thiết bị |
Mã |
Sản xuất |
Xuất xứ |
||
1 |
Máy băm gỗ số 1 (2900 mm) |
TS003 |
2/1/2015 |
Thailand |
||
2 |
Máy băm gỗ số 2 (1800 mm) |
TS004 |
2/1/2015 |
Thailand |
||
3 |
Máy sàn quay & lưới sàn phân loại kích cỡ dăm gỗ (số 1 và 2) |
TS076, TS078 |
1/1/2017 |
Thailand |
||
4 |
Máy sàn quay & lưới sàn phân loại kích cỡ dăm gỗ (số 2) |
|
1/1/2017 |
Thailand |
||
5 |
Máy băm (máy 01 và máy 02) |
lại |
(re-chipper) |
TS079 |
1/1/2017 |
Thailand |
6 |
Cân điện tử Weico 80 tấn |
TS081 |
1/1/2017 |
Việt Nam |
||
7 |
Hệ thống băng tải line 1& line 2 |
TS083 |
1/1/2017 |
Việt Nam |
||
8 |
Hệ thống PCCC |
TS084 |
1/1/2017 |
Trung Quốc |
||
9 |
Hệ thống điện hạ thế của dây chuyền 1 & 2 |
TS005 |
2/1/2015 |
Việt Nam |
||
10 |
Hệ thống điện của dây chuyền 1 & 2 (tủ điện MDB 1600A 0,4kV của dây chuyền1 & 2 ) |
TS006 |
2/1/2015 |
Việt Nam |
||
11 |
trạm biến áp 1000 KVA 35-22/0.4KV và hệ thống đường dây 35kV |
TS035 |
2/1/2015 |
Việt Nam |
||
12 |
Hệ thống điện tại nhà máy |
TS037 |
4/1/2015 |
Việt Nam |
||
13 |
Xe nâng TOYOTA 3 tấn |
TS085 |
3/3/2019 |
Nhật Bản |
||
14 |
Cầu dẫn xe veneer |
nâng |
xuất hàng |
TS088 |
7/1/2019 |
Trung Quốc |
15 |
Xe nâng Smart Unicarriers |
TS098 |
10/8/2019 |
Nhật bản |
||
16 |
Hệ thống camera tại nhà máy |
TS041 |
4/1/2015 |
Trung Quốc |
Ghi chú: Tất cả hoạt động bình thường
c.Tổ chức quản lý và thực hiện
Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện
Chế độ làm việc:
>>> XEM THÊM: Hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án đầu tư xây dựng mỏ khai thác đá
GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
Gửi bình luận của bạn