Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất vải, sợi

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất vải, sợi. Sản xuất sợi công suất 8.000 tấn/năm; Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác công suất 2.000 tấn/năm.

Ngày đăng: 27-08-2025

12 lượt xem

MỤC LỤC................................................................................................ i

DANH MỤC HÌNH.................................................................................... iv

DANH MỤC BẢNG................................................................................. v

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................ 1

1.   Tên chủ dự án đầu tư................................................................................... 1

2.   Tên dự án đầu tư............................................................................................ 1

3.   Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư....................................... 2

3.1.  Công suất của dự án đầu tư...................................................................... 2

3.2.  Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư...... 2

3.3.  Sản phẩm của dự án đầu tư....................................................................... 7

4.   Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư.... 8

4.1.  Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng....8

4.2.  Nguyên, nhiên, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện , nước của dự án trong giai đoạn hoạt động..8

5.   Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):.............................. 11

5.1.  Vị trí dự án................................................................................................... 11

5.2.  Tiến độ thực hiện dự án và tổng vốn đầu tư thực hiện dự án.................. 12

5.3.  Các hạng mục công trình:.............................................................................. 13

5.3.1.     Các hạng mục công trình chính:........................................................... 14

5.3.2.     Các hạng mục công trình phụ trợ............................................................. 14

5.4.  Danh mục máy móc, thiết bị............................................................................ 16

5.5.  Tổ chức quản lý và thực hiện dự án................................................................. 18

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.... 20

1.   Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):... 20

2.   Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:........... 23

2.1   Sư phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải... 23

2.2   Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải....28

2.3   Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải...... 29

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ..... 30

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...31

1.   Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư..... 31

2.   Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành:... 31

2.1.  Đánh giá, dự báo các tác động:..................................................................................... 31

2.1.1.     Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải........................................................... 32

2.1.2.     Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải................................................ 47

2.2.  Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện:.............................. 51

2.2.1.     Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho nguồn gây tác động liên quan đến chất thải......... 51

2.2.2.     Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải........ 65

3.   Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:................................ 71

3.1.  Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án................................ 71

3.2.  Kế hoạch xây lắp và dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường................. 72

3.3.  Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.................... 72

4.   Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo:................ 72

4.1.  Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải............................................ 73

4.2.  Các đánh giá về nguồn tác động không liên quan đến chất thải................................ 73

CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC....74

CHƯƠNG VI: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG........ 75

1.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):......................................... 75

2.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có):........................................... 75

2.1   Nội dung cấp phép đối với khí thải...................................................................... 75

3.   Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):..................... 76

3.1   Nội dung cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung...................................................... 76

4.   Nội dung cấp phép thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại và yêu cầu về bảo vệ môi trường (nếu có):.. 77

5.   Nội dung cấp phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường (nếu có):.. 77

CHƯƠNG VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN...78

1.   Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư.. 78

1.1.  Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:................................................... 78

1.2.  Kết quả quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:.. 78

2.   Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật:.79

2.1.  Chương trình quan trắc môi trường định kỳ.................................... 79

2.2.  Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:........................... 80

2.3.  Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc đề xuất của chủ dự án:...80

3.   Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm............................... 81

CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............. 82

PHỤ LỤC BÁO CÁO.............................................. 84

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.Tên chủ dự án đầu tư:

Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH .... Viet Nam

Địa chỉ văn phòng: .Khu công nghiệp Phú An Thạnh, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:Ông: ......Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: ......     Fax:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên mã số ....... do Sở Tài chính tỉnh Long An cấp chứng nhận lần đầu ngày 06/6/2025.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ....... do Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An cấp chứng nhận lần đầu ngày 02/6/2025.

2.Tên dự án đầu tư:

“Nhà máy sản xuất vải, sợi”

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu công nghiệp Phú An Thạnh, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Quy mô của dự án đầu tư

Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Tổng vốn đầu tư của dự án là 154.740.000.000 đồng (Một trăm năm mươi bốn tỷ bảy trăm bốn mươi triệt Việt Nam đồng). Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 thì dự án trên của Công ty TNHH .. thuộc tiêu chí phân loại dự án nhóm B (Dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp khác có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng).

-  Loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất sợi, sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác.

Căn cứ theo phụ lục V mục II.2 Nghị định 05/2025/NĐ-CP (Dự án có cấu phần xây dựng không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải) nên dự án thuộc dự án nhóm III.

Do đó căn cứ theo Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2022/QH14 và Khoản 1 Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì dự án “Nhà máy sản xuất vải, sợi” thuộc đối tượng phải thực hiện Giấy phép môi trường và thẩm quyền cấp phép môi trường là UBND cấp Tỉnh. (Báo cáo được trình bày theo mẫu phụ lục IX Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư nhóm III).

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

3.1.Công suất của dự án đầu tư:

Sản xuất sợi (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi) công suất 8.000 tấn/năm; Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi) công suất 2.000 tấn/năm.

3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Quy trình công nghệ sản xuất được thực hiện hầu hết bằng các máy gia công tự động và bán tự động, chỉ có một số công đoạn thực hiện thủ công, quy trình sản xuất cụ thể như sau:

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sợi:

Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sợi

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu

Nguyên liệu bông và sợi được nhập về và lưu chứa tại kho chứa nguyên liệu. Đầu tiêu nguyên liệu bông tổng hợp và sợi tổng hợp được đưa vào máy cào để đánh tơi nguyên liệu. Tiếp đó nguyên liệu sẽ được vận chuyển về máy nhập liệu.

Trộn và pha

Tại đây, nguyên liệu sẽ được hút theo hệ thống ống dẫn về máy trộn bông xơ tái và bông liệu tự nhiên với mục đích trộn đều các xơ bông và sợi. Hỗn hợp bông và sợi sau khi đánh tơi trộn đều tự động trong thiết bị hoàn toàn kín. Nguyên liệu sau khi được trộn theo đúng tỷ lệ, sẽ được ép kiện chuyển chải sợi. Tại công đoạn này, lượng hao hụt nguyên liệu khoảng 0,1%, phát sinh chủ yếu là bụi từ quá trình cào, lượng bụi từ HTXLKT được thu hồi và tái sử dụng cho quá trình sản xuất (trừ phần nguyên liệu không thể tái sử dụng).

Kéo duỗi

Nguyên liệu bông sau khi được đánh tơi và trộn theo tỷ lệ phù hợp được chuyển sang công đoạn kéo duỗi sợi tạo thành cúi sợi sử dụng điện năng để cấp nhiệt cho quá trình này nhằm loại bỏ các vụn bông và làm sạch nguyên liệu trước khi chuyển sang quy trình chải sợi.

Chải thô

Quá trình chải thô nhằm mục đích chải thành những sợi xơ song song loại bỏ những tạp chất, trộn các sợi xơ đồng dạng tạo thành những sợi đồng nhất vầ chất lượng và quy cách để sử dụng cho các bước tiếp theo.

Chải kỹ

Quá trình chải kỹ nhằm loại trừ những sợi không đều nhau, nâng cao tính thống nhất; sau đó tiến hành loại bỏ những khuyết điểm như những sợi bị rối, tạp chất nhỏ, … nâng cao chất lượng sợi; sau đó tách sợi, nâng cao độ dài của sợi, tạo nên những sợi mang tính đồng nhất.

Se sợi thô

Nguyên liệu sợi sau khi chải sợi được chuyển sang công đoạn se sợi thô. Tại máy se sợi thô có lắp đặt quạt hút, sẽ hút hỗn hợp bông chạy theo đuờng ống được làm bằng nhôm sang máy se sợi nhỏ. Tỷ lệ hao hụt tại công đoạn này khoảng 0,05%, lượng bụi từ HTXLKT được thu hồi và tái sự dụng cho quá trình sản xuất (trừ phần nguyên liệu không thể tái sử dụng).

Trang bị bộ cân bằng tự động, áp dụng điều khiển vòng mở và hệ thống kiểm soát trục để đảm bảo chất lượng sợi.

Ghép sợi

Sau khi ra khỏi máy se sợi thô, các bán thành phẩm sẽ được máy xếp tự động vào các thùng chứa ngay bên dưới máy. Tần suất 10 phút/lần, công nhân sẽ chuyển các thùng bán thành phẩm sang hệ thống máy ghép sợi mục đích để ghép chúng lại và chỉnh lại cho đều nhau và đúng kích thước.

Se sợi nhỏ kết hợp quấn sợi chỉ

Sau đó sợi bán thành phẩm tiếp tục được chuyển qua dàn máy se sợi nhỏ. Tại dàn máy này sợi chỉ con sau khi được se sẽ tự động đánh thành búp sợi có kích thước, quy cách và mật độ theo yêu cầu sản phẩm. Hệ thống se sợi chỉ hoàn toàn khép kín.

Tỷ lệ hao hụt tại công đoạn se sợi khoảng 0,03%, lượng bụi từ HTXLKT được thu hồi và tái sử dụng cho quá trình sản xuất (trừ phần nguyên liệu không thể tái sử dụng).

Hệ thống sản xuất của dự án hoàn toàn tự động và khép kín. Bên trong hệ thống có gắn hệ thống xử lý tự động, bụi thu hồi từng máy sẽ được tự động chuyển tới hệ thống máy xử lý, bụi bông và sợi thu gom được sẽ được hệ thống xử lý ép thành khối rồi thu gom xử lý, khí thải thoát ra ngoài qua ống thải bên trên hệ thống.

Đóng gói, thành phẩm

Sản phẩm là các búp sợi được đóng gói bằng bao PP, chất lượng sản phẩm và chất lượng sợi chỉ tùy theo yêu cầu khách hàng. Các búp sợi đạt yêu cầu sau khi hoàn thành sẽ chuyển sang công đoạn đóng gói và cung cấp cho khách hàng.

Đối với các búp sợi không đạt yêu cầu sẽ được đưa qua máy chặt để cắt nhỏ các búp sợi và tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.

Đối với các sản phẩm lỗi phát sinh tại công đoạn chãi kỹ, se sợi thô, ghép sợi, se sợi nhỏ kết hợp quấn chỉ sẽ được tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác:

Hình 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu

Chọn loại sợi phù hợp dựa trên yêu cầu của sản phẩm bao gồm sợi Cotton, sợi polyester hoặc sợi pha. Các sợi được nhập về sẽ đưa và kho chứa nguyên liệu, công nhân sẽ lắp sợi đã chuẩn bị vào giá đỡ để đảm bảo sợi có thể đưa vào máy một cách trơn tru.

Xỏ/kéo sợi

Xỏ sợi qua các thanh dẫn sợi, kim và các bộ phận liên quan đến máy dệt kim để đảm bảo sợi đi vào khu vực đan một cách trơn tru. Công nhân sẽ thiết lập các thông số máy như cỡ kim, tốc độ máy và mật độ đan theo thông số kỹ thuật của vải.

Sợi được kéo thành các sợi nhỏ hơn, đều hơn và có độ bền cao hơn, sẵn sàng cho quá trình dệt.

Đan/Dệt

Đây là bước quan trọng sử dụng các máy đan, dệt để tạo ra các vòng sợi liên kết với nhau thành vải.

Máy đan tròn đan vải theo một vòng liên tục, tạo các mũi khâu bằng sợi để tạo thành vải dệt kim. Công nhân thường xuyên kiểm tra bề mặt vải trong quá trình đan để đảm bảo không có lỗi như sợi bị đứt hoặc xơ vải.

Kiểm tra

Kiểm tra bằng cách tự động hoặc thủ công. Vải sau dệt sẽ được kiểm tra chất lượng để đảm bảo đạt các tiêu chuẩn về độ co giãn, kích thước, chiều rộng và chất lượng của vải.

Cuộn/Cắt

Vải đan dệt được công nhân cán thành các cuộn, cắt theo kích thước mà khách hàng yêu cầu để vận chuyển và xử lý dễ dàng hơn.

Đóng gói và lưu trữ

Vải thành phẩm được đóng gói thành cuộn hoặc gấp theo yêu cầu của khách hàng.

Vải đã đóng gói sẽ được lưu trữ trong kho, sẵn sàng vận chuyển.

3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư:

Công ty TNHH....hoạt động sản xuất sợi (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi) công suất 8.000 tấn/năm; Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi) công suất 2.000 tấn/năm.

Bảng 1. 1: Công suất sản xuất tại dự án

 

STT

Tên sản phẩm

Nhóm SP

Sản lượng (Tấn/năm)

 

1

Sản xuất sợi (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi)

Sợi

8.000

Tổng

8.000

 

1

Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (không có một trong các công đoạn: nhuộm, giặt mài, nấu sợi)

 

Vải

 

2.000

Tổng

2.000

(Nguồn: Công ty TNHH .... Viet Nam)

4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng

Dự án đã được đơn vị cho thuê nhà xưởng xây dựng hoàn chỉnh và sẽ tiếp tục sử dụng các hạng mục hiện hữu, không có xây dựng thêm hạng mục nào khác.

4.2. Nguyên, nhiên, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện , nước của dự án trong giai đoạn hoạt động

A, Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng cho quá trình hoạt động dự án

Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu của dự án được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 1. 2: Nguyên, vật liệu sử dụng

STT

Nguyên liệu

Khối lượng

Đơn vị tính

Công đoạn sử dụng

 

Nguyên liệu sản xuất sợi

1

Bông, sợi hỗn hợp

3.000

Tấn/năm

Sản xuất sợi

2

Bông tự nhiên

5.200

Tấn/năm

Sản xuất sợi

3

Cọc sợi

340.000

Cái/năm

Quấn sợi chỉ

4

Ống suốt

532.000

Cái/năm

Quấn sợi chỉ

 

Nguyên liệu sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

1

Sợi Cotton

820

Tấn/năm

Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải

không dệt khác

2

Sợi polyester

780

Tấn/năm

3

Sợi pha

450

Tấn/năm

(Nguồn: Công ty TNHH ...Viet Nam)

Bảng 1. 3: Nhiên liệu, hóa chất sử dụng

STT

Tên nhiên liệu

Đơn vị

Khối lượng

Mục đích sử dụng

Nhiên liệu, hóa chất phụ gia sản xuất

1

Dầu DO cho xe nâng

Tấn/năm

600

Xe nâng

2

Dầu nhớt bảo trì máy móc

Tấn/năm

80

Bảo trì

3

Bao bì đóng gói

Tấn/năm

4

Đóng gói

(Nguồn: Công ty TNHH ... Viet Nam)

B, Nguồn cung cấp điện, nước trong giai đoạn hoạt động dự án

Nguồn cung cấp điện và điện năng sử dụng:

Điện là nguồn năng lượng chính cho mọi hoạt động của dự án bao gồm:

- Điện cho sản xuất;

- Điện chiếu sáng nhà xưởng;

- Điện cho hoạt động văn phòng;

- Các mục đích khác (bảo vệ, sinh hoạt công nhân,…)

Nguồn cung cấp điện cần liên tục và ổn định để đảm bảo cho mọi hoạt động của Công ty không bị gián đoạn.

Nguồn cấp điện cho dự án được lấy từ mạng lưới điện quốc gia qua đường dây truyền tải trong Khu Công nghiệp Phú An Thạnh. Tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng khoảng 100.000 kWh/tháng.

Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước:

Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của Khu Công nghiệp Phú An Thạnh. Tổng lượng nước sử dụng trong tháng ước tính khoảng 57,2 m3/tháng (26 ngày làm việc/tháng).

Chi tiết lưu lượng nước sử dụng, nước thải phát sinh được trình bày cụ thể như sau:

(1) Nước phục vụ cho sinh hoạt:

Lưu lượng nước cấp cho quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên của dự án được tính toán theo QCVN 01:2021/BXD.

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tính cho 1 người là 80 lít/người Qsh = 50 người/ca x 80 lít/người = 4 m3/ngày.

Trong đó:

Số lao động làm việc tại dự án: 50 người;

Số ngày/tuần: 6 ngày/tuần, 300 ngày/năm.

(2) Nước cấp cho nhà ăn:

Công ty chỉ đặt suất ăn công nghiệp, không thực hiện nấu ăn. Vì vậy, dự án không phát sinh nước thải từ quá trình nấu ăn.

(3) Nước sử dụng cho tưới cây:

Theo QCVN 01:2021/BXD, định mức sử dụng nước tưới cây xanh là 3 lít/m2/ngày đem, rửa đường là 0,5 lít/m2/ngày đêm.

- Lượng nước cấp cho tưới cây: 3 lít/m2/ngày ´ 5.291,8 m2 = 15.875,4 lít/ngày đêm = 15,87 m3/ngày đêm.

- Nước cho rửa đường: 0,5 lít/m2/ngày đêm ´ 4.661,4 m2 = 2.330,7 lít/ngày đêm = 2,33 m3/ngày đêm.

(4) Nước dùng cho chữa cháy:

Căn cứ Điều 5 - QCVN 06:2022/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình) sửa đổi lần 1, hệ thống chữa cháy bao gồm:

+    Hệ thống trụ nước chữa cháy bên ngoài nhà xưởng

+    Hệ thống tủ vòi chữa cháy trong nhà xưởng

+  Hệ thống chữa cháy tự động.

+ Số đám cháy xảy ra giả thiết là 1 đám cháy. Lưu lượng nước tính toán cho mỗi đám cháy là 20 lít/giây. Tổng lượng nước cần chữa cháy liên tục trong 3 giờ. Qcc = 20 lít/s × (3 × 3.600)/1000 × 1 đám cháy = 216 m3/đám cháy.

Nhu cầu nước chữa cháy chỉ phát sinh khi có hoản hoạn, xác suất xảy ra hỏa hoạn rất nhỏ nên chỉ tính lượng nước này để tính toán thể tích bể chứa nước , nhằm đảm bảo đủ nước chữa cháy tại chỗ trong khi chờ lực lượng PCCC chuyên nghiệp đến.

Nhu cầu sử dụng nước ở thời điểm hiện tại như sau:

Bảng 1. 4: Lưu lượng nước sử dụng, nước thải bỏ

 

 

 

STT

 

 

Mục đích sử dụng

Lưu lượng nước sử dụng (m3/ngày)

Lưu lượng nước phát sinh (m3/ngày)

Tỷ lệ phát sinh nước thải (%)

 

 

 

Phương án thu gom

 

 

1

 

 

Nước sinh hoạt

 

 

4

 

 

4

100% lượng nước sử dụng

Xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được đấu nối vào hố ga thoát nước thải của KCN Phú An Thạnh

2

Nước tưới cây

15,87

-

Không thải

-

3

Nước rửa đường

2,33

-

Không thải

-

Tổng

22,2

4

-

-

(Nguồn: Công ty TNHH ... Viet Nam)

Ghi chú:

Định mức sử dụng nước tính theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

Lượng nước thải phát sinh sau xử lý sẽ được thu gom về HTXLNT tập trung của KCN Phú An Thạnh.

>>> XEM THÊM: Dự án đầu tư Trồng cấy dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng hóa

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha